BÀI 1 – THẦN THOẠI VÀ SỬ THI
A. TỔNG QUAN
|
MỤC TIÊU BÀI HỌC |
|
|
1. Về kiến thức |
|
|
Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,…. |
|
|
|
3. Về phẩm chất |
Học sinh cảm phục và trân trọng những người anh hùng, những giá trị nhân văn cao đẹp; tôn trọng và có ý thức tìm hiểu các nền văn học, văn hóa trên thế giới. |
|
NỘI DUNG BÀI HỌC |
|
|
Đọc |
|
|
Thực hành Tiếng Việt |
|
|
Viết |
|
|
Nói và nghe |
|
|
Củng cố mở rộng |
|
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾT 1. TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-
Học sinh nhận biết được một số yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể, nhân vật,…) trong thần thoại và sử thi
-
Học sinh phân tích được các yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể, nhân vật,…) được thể hiện trong thần thoại và sử thi
-
Học sinh đánh giá được chủ đề, tư tưởng và thông điệp của văn bản thần thoại và sử thi
2. Về năng lực
-
Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật cơ bản của thần thoại và sử thi
-
Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Học sinh xác định vai trò và tầm quan trọng của truyện kể thần thoại và sử thi trong đời sống văn hóa – cộng đồng và thời kì đổi mới hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
||||||||||||||||||
|
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện:
|
|||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Học sinh suy nghĩ và dự trù câu trả lời Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh hoàn thiện phiếu K – W – L Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ kiến thức đã biết và mong muốn về bài học Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Tìm hiểu thần thoại và sử thi là tìm hiểu về văn hóa cộng đồng và tư duy của con người thời cổ đại xa xưa, nền tảng của văn hóa mỗi dân tộc sau này. |
Phần chuẩn bị bài trình chiếu và phiếu của giáo viên.
|
||||||||||||||||||
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung thực hiện:
|
|||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao phiếu và chia lớp thành 5 nhóm theo dạng KHĂN TRẢI BÀN Nhóm 1 & 2. Tìm hiểu thần thoại Nhóm 3 & 4. Tìm hiểu sử thi Nhóm 5 (Nâng cao). So sánh thần thoại và sử thi Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu Thời gian: 10 phút Chia sẻ: 3 phút Phản biện và trao đổi: 2 phút Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về thần thoại và sử thi |
Phiếu học tập – Phụ lục 1,2,3 Phần chia sẻ của Học sinh I. Thần thoại 1. Khái niệm - Thần thoại là một thể loại văn học dân gian, một thể sáng tạo nghệ thuật ngôn từ truyền miệng đầu tiên và không tự giác ra đời vào giai đoạn xã hội nguyên thủy đã phát triển từ hoang dã đến văn minh. Đó là một tập hợp những tryuện kể dân gian về các vị thần, phản ánh quan niệm về thế giới tự nhiên và đời sống xã hội thời kì thị tộc, bộ lạc, biểu hiện nhu cầu nhận thức và những khát vọng tự nhiên về một cuộc sống tốt đẹp và có tính nhân bản. Thần thoại là minh chứng mở đầu khẳng định bản chất của văn học dân gian vừa là văn học vừa là văn hóa trong tính nguyên hợp điển hình (Giáo trình Văn học dân gian, NXB Giáo dục Việt Nam) - Thần thoại là truyện kể xa xưa nhất, thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của con người thời nguyên thủy 2. Nguồn gốc và phân loại - Thần thoại suy nguyên: Kể về nguồn gốc của vũ trụ và muôn loài - Thần thoại sáng tạo: Kể về cuộc chinh phục thiên nhiên và sáng tạo văn hóa 3. Đặc trưng - Tính nguyên hợp: Vừa là văn học vừa là văn hóa. Những tác phẩm văn học có trước, theo đó các yếu tố tín ngưỡng, phong tục, tập quán và nói chung là lối sống mới từ đó hình thành. Tư duy suy nguyên thần thoại với sự tham gia của trí tưởng tượng hoang đường thời kì đầu tiên đã chắp cánh cho những giấc mơ thần thoại đời sau trở nên tràn đầy khát vọng. Hai thế giới thực tại thiêng liêng bên cạnh thế giới của những anh hùng thần linh khác. - Cốt truyện đơn giản: Đơn tuyến, tập trung vào một nhân vật hoặc một tổ hợp nhiều cốt truyện đơn (tạo thành một “hệ thần thoại”) - Nhân vật trung tâm là các vị thần, những con người có nguồn gốc thần linh, siêu nhiên với hình dạng khổng lồ và sức mạnh phi thường. Chức năng của nhân vật trong thần thoại là cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội, thể hiện niềm tin của con người cổ sơ cũng như khát vọng tinh thần có ý nghĩa lâu dài của nhân loại - Nghệ thuật: Không gian vũ trụ, nhiều cõi, thời gian phiếm chỉ, ước lệ, tư duy hồn nhiên, tính lãng manh, bay bổng. II. Sử thi 1. Khái niệm Nghĩa rộng: Là một thể loại tự sự, một trong ba thể loại văn học để phân biệt với kịch hay trữ tình Nghĩa hẹp: Chỉ một hoặc một nhóm thể loại trong tự sự, xác định là sử thi anh hùng – những thiên tự sự kể về quá khứ anh hùng, về đời sống nhân dân, về anh hùng hoặc dũng sĩ tiêu biểu cho một thế giới sử thi (Giáo trình VHDG Việt Nam, NXB Giáo dục) Là tác phẩm tự sự dân gian có qui mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng , hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại 2. Phân loại a. 3 cách: + Sử thi anh hùng & Sử thi thần thoại + Sử thi liên hoàn & Sử thi đơn lẻ + Sử thi cổ sơ & Sử thi cổ điển b. Sử thi anh hùng & Sử thi thần thoại - Sử thi thần thoại Đi vào đề tài chính của thần thoại như sự hình thành vũ trụ, sự ra đời của muôn loài, nguồn gốc dân tộc, sự sáng tạo văn hóa - Sử thi anh hùng Miêu tả nghề nghiệp và chiến công của người anh hùng trong khung cảnh những sự kiện lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với toàn thể cộng đồng. 3. Đặc trưng a. Tính truyền thống - Pho lịch sử, cuốn bách khoa toàn thư của dân tộc - Sử dụng nhiều ngữ liệu cổ, ngôn ngữ xuất hiện từ xưa, nhiều điển tích và điển cố - Người anh hùng mang phẩm chất của cả cộng đồng b. Tính bao quát - Sử thi thể hiện các nội dung + Chiến tranh: Xung đột giữa các bộ tộc và vấn đề mở rộng lãnh thổ + Lao động: Công xã nguyên thủy. Công việc chính là: Tạo lập cuộc sống, xây dựng bản làng, tổ chức sản xuất. + Hôn nhân: Chuyển đổi chế độ bỏ chế độ Mẫu hệ. - Sử Thi tránh miêu tả sự kiện có thật, phản ánh khái quát lịch sử. Sử thi anh hùng ca là sự phản ánh việc giác ngộ của cái tập thể nhân dân đang được hình thành đó. c. Tính diễn xướng - Thể hiện sức mạnh cộng đồng trong các nghi lễ sinh hoạt chung - Không khí sử thi hào hùng, hoành tráng d. Tính trường thiên, văn vần - Sử thi có dung lượng lớn, câu chuyện về sức mạnh của một người anh hùng hay của những người anh hùng trong cộng đồng III. So sánh thần thoại và sử thi
|
||||||||||||||||||
|
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào các truyện kể đã học hoặc tự chọn một truyện kể yêu thích để phân tích các yếu tố, đặc trưng của truyện thần thoại hoặc sử thi b. Nội dung thực hiện HS đọc truyện kể và chia sẻ về các đặc trưng của truyện kể theo tri thức Ngữ văn với các bạn trong lớp. |
|||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện đọc và ghi lại các đặc trưng được thể hiện trong truyện Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
GV và HS có thể tham khảo một số truyện kể sau - Truyện về nữ thần Demeter (Thần thoại Hi Lạp) (Tham khảo truyện phần phụ lục 5) |
||||||||||||||||||
|
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ a. Mục tiêu hoạt động: Hình dung và phác họa về hình ảnh của các vị thần sáng tạo thế giới b. Nội dung thực hiện: HS viết, vẽ hoặc lập sơ đồ tư duy ghi lại những tưởng tượng của mình về các vị thần sáng tạo ra Trái đất |
|||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Học sinh thảo luận và thực hiện Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện vẽ, viết hoặc lập sơ đồ tư duy Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
HS sáng tạo theo hiểu biết và trí tưởng tượng của cá nhân |
||||||||||||||||||
Phụ lục 1. Phiếu học tập tìm hiểu về truyện thần thoại

Phụ lục 2. Phiếu học tập tìm hiểu về truyện sử thi

Phụ lục 3. Phiếu học tập so sánh sử thi và thần thoại

Phụ lục 4. Rubic đánh giá hoạt động nhóm tìm hiểu về truyện kể
|
TIÊU CHÍ |
CẦN CỐ GẮNG (0 – 4 điểm) |
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm) |
RẤT XUẤT SẮC (8 – 10 điểm) |
|
Hình thức (2 điểm) |
0 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả Sai lỗi chính tả |
1 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả |
2 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo |
|
Nội dung (6 điểm) |
1 - 3 điểm Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện |
4 – 5 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao |
6 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo |
|
Hiệu quả nhóm (2 điểm) |
0 điểm Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt động |
1 điểm Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng vẫn đi đến thông nhát Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động |
2 điểm Hoạt động gắn kết Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động |
|
Điểm |
|||
|
TỔNG |
|||
Phụ lục 5. Truyện kể về nữ thần Detemer – Thần thoại Hi Lạp
Demeter là ai?
Nữ thần Déméter trong thế giới thần thoại Hy Lạp cổ đại tuy không có sức mạnh và quyền thế lớn lao như Zeus, Héra, Poseidon, Hadès nhưng lại được người xưa hết sức trọng vọng, sùng kính. Có lẽ sau vị thần Thợ rèn-Héphaïstos thì Déméter là vị thần không gây cho người trần thế một tai họa nào mà chỉ ban cho họ biết bao nhiêu phúc lợi. Cũng phải nhắc đến nữ thần Hestia cho khỏi bất công. Nàng cũng không hề gieo một tai họa nào xuống cho những người trần thế song nàng cũng không đem lại cho họ những phúc lợi lớn lao. Nàng là vị thần của bếp lửa gia đình.
Demeter đi tìm con gái
Nữ thần Déméter có một người con gái duy nhất tên là Perséphone, người con gái đẹp nhất trong số các thiếu nữ con cái của các vị thần. Đó là con của Déméter với Zeus. Chuyện người con gái của Déméter là nàng Perséphone bị thần Hadès bắt cóc đưa xuống dưới âm phủ làm vợ đã gây nên bao đau khổ cho Déméter và bao rối loạn cho đời sống các thần trên đỉnh Olympia cũng như người trần thế. May thay cuối cùng nhờ đấng chí tôn, chí kính, chí công minh Zeus phân xử, cho nên mọi việc mới trở lại hài hòa, êm thấm. Mặc dù Hades đã cho Perséphone ăn 6 hạt lựu nhưng cuối cùng Demeter cũng được ở bên cạnh con mình 6 tháng (là 6 tháng mùa xuân) sau đó Perséphone phải về sống cùng Hades ở dưới địa ngục 6 tháng (6 tháng mùa đông).
Và sự việc đã diễn ra chỉ trong nháy mắt, bởi vì từ khi được thần Zeus ưng chuẩn, Hadès ngày đêm theo dõi từng bước đi của Perséphone. Được biết Perséphone cùng bạn bè đang say sưa vui chơi trong thung lũng đầy hoa thơm cỏ lạ, thần Hadès tức tốc đến ngay gặp nữ thần Đất - Gaia vĩ đại, xin nữ thần cho mọc lên ở chỗ Perséphone đang vui chơi một bông hoa cực kỳ đẹp đẽ và thơm ngát. Nữ thần Đất-Gaia làm theo lời thỉnh cầu của Hadès.
Perséphone đang vui chơi bỗng ngửi thấy hương thơm ngào ngạt từ một cây hoa nom rất lạ, xưa nay nàng chưa từng trông thấy. Nàng đi đến gần và đưa tay ra vin cành hoa xuống ngắt. Bỗng nàng thấy người hẫng đi một cái như khi sa chân xuống một vũng lội. Thần Hadès đã làm cho đất nứt ra ở dưới chân nàng. Và nàng rơi xuống lòng đất đen trong vòng tay của Hadès. Perséphone chỉ kịp thét lên một tiếng kinh hoàng. Mặt đất nứt lại khép kín vào, lành lặn như cũ. Thần Hadès bế Perséphone lên cỗ xe ngựa của mình, cỗ xe có những con ngựa đen bóng nhưng từ bánh xe cho đến càng xe đều bằng vàng sáng chói hay bằng đồng đỏ rực. Và chỉ trong nháy mắt cỗ xe đã đưa nàng Perséphone về cung điện của thần Hadès. Thế là thần Hadès được một người vợ và nữ thần Déméter mất cô con gái yêu dấu, xinh đẹp.
Tiếng thét kinh hoàng của Perséphone dội vang đến tận trời cao. Ở cung điện Olympe nữ thần Déméter nghe thấy tiếng thét ấy. Cả núi cao, rừng sâu, biển rộng nhắc lại tiếng thét ấy như muốn bảo cho Déméter biết chuyện chẳng lành đã xảy ra với nàng. Nghe tiếng thét của con, Déméter rụng rời cả chân tay. Nàng vội vã rời ngay cung điện Olympe xuống trần tìm con. Như một con đại bàng, giống chim bay nhanh nhất trong các loài chim, Déméter từ trời cao lướt xuống, đi tìm con khắp mặt biển rộng, khắp mặt đất đai, khắp các ngọn núi cao, khắp các cánh rừng sâu. Nàng gọi con đến khản hơi, mất tiếng: “Per... sé... phone...!” “Per... sé... phone...!”
Nhưng đáp lại tiếng gọi của nàng chỉ là những tiếng “Per... sé... phone...!” vang vọng, buồn thảm. Déméter đi tìm con suốt chín ngày, chín đêm. Chín ngày không ăn, chín đêm không ngủ và cũng không tắm gội chải đầu, chải tóc khiến cho thân hình nàng tiều tụy, hao mòn. Chín ngày không ăn, chín đêm không ngủ, Déméter cứ đi lang thang hết nơi này đến nơi khác gọi con, kêu gào than khóc vật vã. Nàng hỏi rừng cây, rừng cây lắc đầu trả lời không biết. Nàng hỏi núi cao, núi cao cũng ngơ ngác không biết nói gì. Nàng hỏi biển khơi thì biển khơi trả lời nàng bằng những tiếng thở dài thương cảm. Còn đất đen thì im lặng nhìn nàng, thấm khô những dòng nước mắt xót xa, đau khổ của nàng đang lã chã tuôn rơi. Cả đến những tiên nữ Nymphe cùng dạo chơi với Perséphone buổi sáng đẹp trời hôm ấy cũng không biết gì hơn ngoài việc nghe thấy tiếng thét kinh hoàng của Perséphone.
Chín ngày chín đêm như thế... Déméter với tấm lòng của một người mẹ chẳng quản ngại vất vả gian lao đã đi tìm đứa con gái yêu dấu, độc nhất của mình. Sang ngày thứ mười, khi cỗ xe của thần Mặt trời-Hélios đã bỏ lại sau lưng biển khơi không sinh nở, thì thần Hélios động mối từ tâm bèn gọi Déméter lại và kể cho nàng biết đầu đuôi câu chuyện vừa qua, bởi vì không có chuyện gì xảy ra ở trên mặt đất này mà không lọt vào con mắt của vị thần Mặt trời, chẳng ai giấu giếm được điều gì với vị thần có cỗ xe vàng chói lọi này. (Chính Hélios đã mách cho vị thần Thợ rèn Chân thọt biết, cô vợ Aphrodite của anh ta hay đi ngang về tắt với thần Arès).
Biết chuyện, nữ thần Déméter vô cùng căm tức thần Zeus. Nàng không trở về thế giới Olympe để đảm đương công việc của mình nữa. Nàng, từ nay trở đi sẽ sống mai danh ẩn tích dưới trần, trong thế giới của những người trần đoản mệnh. Nàng thay hình đổi dạng thành một bà già mặc áo đen và cứ thế đi lang thang hết nơi này đến nơi khác. Và cho đến một ngày kia nàng đặt chân tới Éleusis.
TIẾT 2. VĂN BẢN ĐỌC
HÊ – RA – CLET ĐI TÌM TÁO VÀNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-
Học sinh tóm tắt được nội dung chính của toàn bộ văn bản theo chuỗi các sự kiện
-
Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại, học sinh sẽ:
+ Chỉ ra được những chi tiết tưởng tượng, hoang đường của truyện và nêu được ý nghĩa của các chi tiết ấy
+ Phân tích được đặc điểm của nhân vật Hê – ra – clet qua từng sự việc và các hành động cụ thể
+ Đánh giá được nhận thức và cách lí giải của con người cổ đại về hình tượng người anh hùng Hê – ra - clet
-
Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại và trải nghiệm văn học, học sinh sẽ liên hệ, kết nối với kinh nghiệm sống của bản thân để hiểu thêm ý nghĩa câu chuyện.
2. Về năng lực:
-
Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại và trải nghiệm văn học, học sinh sẽ diễn giải và bình luận được quan điểm “vạn vật có linh hồn” và đánh giá được sức hấp dẫn của niềm tin ấy với con người hiện đại.
-
Học sinh vận dụng năng lực cảm thụ văn học để cảm nhận về nhân vật người anh hùng trong thần thoại
3. Về phẩm chất: Học sinh có ý thức sống có khát vọng, có hoài bão, và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
|||||||||||||||
|
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện:
|
||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên chiếu hình ảnh các vị thần và hỏi HS Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trả lời và chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học. |
Gợi ý một số vị thần có thể chiếu cho HS (Tham khảo phần tìm hiểu về các vị thần Hi Lạp – Phụ lục 1) - Thần Zeus (Dớt)
- Thần Hera
- Thần Athena
- Thần Apolo
- Thần Ares
|
|||||||||||||||
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động:
+ Chỉ ra được những chi tiết tưởng tượng, hoang đường của truyện và nêu được ý nghĩa của các chi tiết ấy + Phân tích được đặc điểm của nhân vật Hê – ra – clet qua từng sự việc và các hành động cụ thể + Đánh giá được nhận thức và cách lí giải của con người cổ đại về hình tượng người anh hùng Hê – ra - clet
b. Nội dung thực hiện:
|
||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên phát phiếu bài tập tìm hiểu về thần thoại Hi Lạp Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh hoàn thành phiếu cá nhân Chia sẻ: 3 phút Phản biện và trao đổi: 2 phút Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về nội dung – nghệ thuật về thần thoại Hi Lạp |
I. Giới thiệu về thần thoại Hi Lạp + Thần thoại về các gia hệ thần + Thần thoại về các thành bang + Thần thoại về các anh hùng Các loại thần thoại này cùng có chung một số điểm cơ bản như đều thấm nhuần thế giới quan thần linh chủ nghĩa, đều thông qua thế giới quan này mà phản ánh hiện thực cuộc sống, tư tưởng và tình cảm của người Hi Lạp cổ đại. + Mác “Không có thần thoại Hi Lạp thì không có nghệ thuật Hi Lạp. Thần thoại Hi Lạp không những là kho vũ khí mà còn là mảnh đất bồi dưỡng nghệ thuật Hi Lạp” + Gorki “Một công trình dệt gấm vóc bằng từ ngữ, xuất hiện từ thời tối cổ, những sợi tơ muôn màu của nó lan khắp bốn phương, phủ lên trái đất một tấm thảm từ ngữ đẹp lạ lùng” |
|||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên chia nhóm và cho HS lựa chọn nhóm theo năng lực và sở thích Nhóm 1. Tư duy logic – Vẽ sơ đồ tư duy hoặc bảng biểu tóm tắt văn bản theo sự kiện và mốc thời gian. Xác định các thử thách mà nhân vật chính phải trải qua Nhóm 2. Tìm tòi và khám phá – Lập một bảng biểu liệt kê các chi tiết kì ảo và nêu ý nghĩa của những chi tiết kì ảo đó Nhóm 3. Nghệ thuật và trí tưởng tượng – Vẽ một bức tranh hình ảnh người anh hùng Hê – ra – clet và chú thích các phẩm chất con cảm nhận được từ nhân vật, thuyết trình về nhân vật Nhóm 4. Suy luận – Viết một đoạn văn/ bài văn/ bài phát biểu ngắn tìm hiểu về nhận thức và quan điểm của người cổ đại qua hình tượng người anh hùng Hê – ra – clet Nhóm 5. Nghiên cứu và mở rộng – Tìm hiểu về điển tích điển cố trong văn bản và các điển tích điển cố khác trong thần thoại Hi Lạp Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận và thực hiện sản phầm
Thực hiện thảo luận trên lớp Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản |
II. Đọc – hiểu văn bản 1. Tóm tắt – Bố cục của văn bản Hê – ra – clet đi tìm táo vàng
2. Ý nghĩa của những chi tiết hoang đường, tưởng tượng trong đoạn trích
3. Phân tích nhân vật Hê – ra – clet trong đoạn trích a. Hê – ra – clet là người có sức mạnh phi thường hơn người. giàu ý chí nghị lực Hành trình vượt qua những khó khăn và đặc biệt là hành trình đi tìm táo vàng của Hê – ra – clet. Vượt qua những khó khăn thử thách: Diệt được tên khổng lồ độc ác Ăng tê, Cứu được thần Pro – mê – tê và chống được trời hộ thần Át – lát b. Hê – ra – clet là người thông minh, tài trí - Lần thứ nhất: Giao đấu với Ăng tê khi không thể hạ gục được hắn, chàng đã phát hiện ra được Ăng tê được đất mẹ Gai – a trợ giúp. Vì vậy, chàng đã quay ngược đầu hắn xuống đất và dễ dàng đánh bại Ăng tê - Lần thứ hai khi phát hiện ra âm mưu của thần Át lát định trao sứ mệnh đỡ bầu trời cho chàng, chàng đã tương kế tựu kế, nhờ thần chống trời một lúc để chuẩn bị áo, da lót lên vai sau đó nhanh nhẹn chối từ nhiệm vụ. c. Hê – ra – clet là người dũng cảm và coi trọng chính nghĩa Khi thấy thần Pro – mê – tê bị tra tấn hành hạ dã man, chàng đã sẵn sàng bắn chết con đại bàng và dùng sức mạnh để cứu thần Pro – mê – tê 4. Nhận thức và quan điểm của người cổ đại được thể hiện qua đoạn trích - Đoạn trích trên phản ánh nhận thức và cách lí giải của con người thời cổ đại về: Nguồn gốc của loài người, nguồn gốc của lửa (loài người là do thần Prô - mê - tê tạo ra, lửa cũng là do thần Prô-mê-tê lấy cắp của thần Dớt mang đến cho loài người). Nguồn gốc về địa cầu (Thần Át lát chống trời) - Ngày nay, câu chuyện Hê-ra-clét đi tìm táo vàng vẫn có sức hấp dẫn đặc biệt bởi sự li kì trong từng thử thách dành cho nhân vật, bởi những yếu tố kì ảo đậm nét, bởi sự khắc họa hình ảnh nhân vật người anh hùng với sự hội tụ của nhiều vẻ đẹp.. 5. Điển tích, điển cố được thể hiện trong đoạn trích - Câu chuyện thần Át-lát đỡ bầu trời đã thành biểu tượng văn hóa của loài người. Bức tượng người đàn ông lực lưỡng một chân quỳ xuống đất, hai tay đỡ bầu trời trên vai được tạo tạc và xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới. - Thần Prô-mê-tê cũng là một biểu tượng văn hóa, đại diện cho bình minh của nền văn minh loài người: Đã tạo ra loài người đầu tiên bằng đất sét và giúp loài người rất nhiều. Thành tựu lớn nhất của Prô-mê-tê là lấy trộm lửa của thần Dớt đưa cho loài người, từ đó loài người mới có lửa để nấu nướng, sinh hoạt, phát triển nền văn minh. |
|||||||||||||||
|
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung thực hiện HS phân tích và nêu cảm nhận về tác phẩm bằng nhiều hình thức khác nhau |
||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ: HS tìm một truyện về thần thoại Hi Lạp và giới thiệu cho cả lớp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hành viết Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
Có thể tham khảo một số truyện ở phần phụ lục 5 |
|||||||||||||||
|
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh cảm nhận và liên hệ được tinh thần dũng cảm, trượng nghĩa, cảm nhận vẻ đẹp con người Hi Lạp cổ đại,… Liên hệ tới các vấn đề về công dân số, công dân toàn cầu. b. Nội dung thực hiện: HS đóng vai một vị thần, tự vẽ nên chân dung và sứ mệnh với thế giới, nhân loại trong thời kì ngày nay. |
||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Học sinh thảo luận và thực hiện Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện thảo luận Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
HS trình bày suy ngẫm và quan điểm của bản thân Ví dụ: Thần hòa bình Thần vũ khí Thần môi trường Thần sức khỏe Thần virut 🡺 Chân dung các vị thần bảo vệ thế giới trước những thay đổi và biến động hiện nay |
|||||||||||||||
Phụ lục 1. Một số vị thần trong thần thoại Hi Lạp
|
Tên Hy Lạp |
Tên La Mã |
Hình ảnh |
Mô tả |
Thế hệ |
|
|
Là vua của các vị thần và người cai quản đỉnh Olympus; thần bầu trời và sấm sét. Con út của Titan Cronus và Rhea. Biểu tượng bao gồm tia sét, đại bàng, cây sồi, quyền trượng và cái cân. Là em và chồng của Hera, dù vậy ông có rất nhiều tình nhân. |
Thứ nhất |
||
|
|
Nữ hoàng của các thần; nữ thần hôn nhân và gia đình. Biểu tượng: chim công, quả lựu, vương miện, chim cu, sư tử và bò cái. Con gái út của Cronus và Rhea. Chị và vợ của Zeus. Vì là thần hôn nhân nên bà thường đi trả thù những tình nhân và con riêng của Zeus. |
Thứ nhất |
||
|
|
Chúa tể của biển cả, động đất và ngựa. Biểu tượng: ngựa, bò đực, cá heo và cây đinh ba. Con giữa của Cronus và Rhea. Anh của Zeus và là em của Hades. Kết hôn với nữ thần biển Amphitrite, nhưng cũng như hầu hết các nam thần Hy Lạp, ông có khá nhiều tình nhân. |
Thứ nhất |
||
|
|
Thần rượu, tiệc tùng và hoan lạc. Thần bảo trợ của nghệ thuật sân khấu. Biểu tượng: rượu nho, dây trường xuân, cốc rượu, hổ, báo đen, báo đốm, cá heo và dê. Con trai của Zeus và công chúa thành Thebe Semele. Kết hôn với công chúa đảo Crete Ariadne. Vị thần trẻ nhất đỉnh Olympus, cũng là vị thần duy nhất có mẹ là người trần. |
Thứ hai |
||
|
Apollo |
|
Thần ánh sáng, tri thức, âm nhạc, thơ ca, tiên tri và thuật bắn cung. Con trai của Zeus và Leto. Biểu tượng: mặt trời, đàn lia (lyre), cung và tên, quạ, cá heo, sói, thiên nga và chuột. Anh song sinh với Artemis. |
Thứ hai |
|
|
|
Trinh nữ và nữ thần săn bắn, trinh tiết, trẻ sơ sinh, thuật bắn cung, Mặt Trăng và muôn thú. Biểu tượng: Mặt Trăng, hươu, chó săn, gấu cái, rắn, cây bách, cung và tên. Con gái của Zeus và Leto, em song sinh với Apollo. |
Thứ hai |
||
|
|
Người đưa tin của các thần; thần thương nghiệp và trộm cắp. Biểu tượng: y hiệu (quyền trượng có hai con rắn quấn nhau), mũ và đôi dép có cánh, cò và rùa (thần từng dùng mai rùa để chế tạo ra đàn lia). Con trai của Zeus và tiên nữ Maia. Vị thần trẻ thứ hai của đỉnh Olympus, chỉ lớn tuổi hơn Dionysus. Kết hôn với Dryope, con gái của Dryops. Pan, con trai họ trở thành thần thiên nhiên và chúa tể của các thần rừng. |
Thứ hai |
||
|
|
Trinh nữ và nữ thần trí tuệ, thủ công, quốc phòng và chiến tranh chính nghĩa. Biểu tượng: cú và cây olive. Con gái của Zeus và Hải tinh (Oceanid) Metis. Athena trưởng thành phóng ra từ đầu của Zeus với đầy đủ trang bị vũ khí sau khi Zeus nuốt mẹ bà. |
Thứ hai |
||
|
|
Thần chiến tranh, bạo lực và chém giết. Biểu tượng: lợn rừng, rắn, chó, kền kền, giáo và khiên. Con trai của Zeus và Hera. Tất cả các vị thần khác đều khinh thường ông, trừ Aphrodite. Tên Latin của ông, Mars, là gốc của từ "martial." |
Thứ hai |
||
|
|
Nữ thần tình yêu, sắc đẹp và dục vọng. Biểu tượng: Bồ câu, chim chóc, táo, ong, thiên nga, mía và hoa hồng. Con gái của Zeus và Hải tinh Dione, hoặc cũng có thể sinh ra từ bọt biển sau khi máu của Uranus nhỏ xuống biển và mặt đất khi bị đứa con út Cronus đánh bại. Kết hôn với Hephaestus, dù vậy nàng cũng có nhiều chuyện yêu đương bên ngoài, đáng chú ý nhất là với Ares. Tên nàng là gốc của từ "aphrodisiac", và tên Latin của nàng là gốc của từ "venereal" (giao phối).[B] |
Thứ hai hoặc từ thế hệ Titan |
||
|
|
Thần thợ rèn và thợ thủ công của các thần; thần lửa và luyện kim. Biểu tượng: lửa, cái đe, rìa, lừa, búa, cái kẹp và chim cút. Con trai của Hera hoặc của Hera và Zeus. Kết hôn với Aphrodite, tuy nhiên khác với các ông chồng khác, ông hiếm khi nào lăng nhăng bên ngoài. Tên Latin của ông, Vulcan, là gốc của từ "volcano" (núi lửa). |
Thứ hai |
||
|
|
Nữ thần sinh sản, nông nghiệp, tự nhiên và mùa màng. Biểu tượng: chó con, lúa mì, ngọn đuốc và heo. Con gái giữa của Cronus và Rhea. Tên Latin của bà, Ceres, là gốc của từ "cereal" (ngũ cốc). |
Thứ nhất |
Phụ lục 2. Phiếu tìm hiểu về thần thoại Hi Lạp 
Phụ lục 3. Tìm hiểu về nhân vật Hê ra clet (Đối với thầy/cô dạy phiếu hoặc cho làm bài củng cố) 
Phụ lục 4. Rubic chấm phần thảo luận nhóm
|
TIÊU CHÍ |
CẦN CỐ GẮNG (0 – 4 điểm) |
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm) |
RẤT XUẤT SẮC (8 – 10 điểm) |
|
Hình thức (2 điểm) |
0 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả Sai lỗi chính tả |
1 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả |
2 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo |
|
Nội dung (6 điểm) |
1 - 3 điểm Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện |
4 – 5 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao |
6 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo |
|
Hiệu quả nhóm (2 điểm) |
0 điểm Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt động |
1 điểm Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng vẫn đi đến thông nhát Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động |
2 điểm Hoạt động gắn kết Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động |
|
Điểm |
|||
|
TỔNG |
|||
Phụ lục 5. Một số truyện mở rộng
Những câu chuyện về Zeus - Vị thần tối cao trên đỉnh Olympus
Thần thoại Hy Lạp chứa đựng rất nhiều sự bí ẩn về các vị thần, cũng giống như phương Đông, thần thoại Hi Lạp là những điển tích về các vị thần cai quản trời đất, sáng tạo ra chúng sinh, cũng như những câu chuyện rất li kì về xuất thân cũng như đời sống của họ. Đặc biệt, những câu chuyện thần thoại thể hiện tư tưởng khá thoáng của người Hi Lạp cổ đại, phần nhiều dựa trên sự tưởng tượng, không phụ thuộc nhiều vào tôn giáo, vì vậy, tuy là thần thoại nhưng cũng có sức hút lớn đối với người đọc. Đặc biệt, thần thoại về thần Zeus luôn là một điều bí ẩn mà bất cứ ai cũng muốn khám phá.
1. Câu chuyện về xuất thân
Zeus được sinh ra bởi Titans Cronus và Rhea. Cronus nổi tiếng là một vị thần rất ghen tuông và tham lam. Trong số những đứa trẻ lo sợ của mình có thể chiếm ngôi của mình, Cronus nuốt mọi con Rhea sinh ra.
Tuy nhiên, khi Rhea chào đời đứa con cuối cùng của mình, Zeus, cô đã cố gắng đánh lừa Cronus với sự trợ giúp của Titans Uranus và Gaea. Cô cho chồng mình một tảng đá để để nuốt, như một sự thay thế cho đứa con của cô, và đưa Zeus đi đến hòn đảo Crete của Hy Lạp. Những conemon đặc biệt mang tên 'Curetes' tạo ra tiếng ồn bằng cách đánh vào lá chắn của chúng, để Cronus không nghe tiếng kêu của đứa bé. Zeus được Nymphs nuôi nấng bí mật và được nuôi dưỡng bằng mật ong và sữa của y tá Amaltheia với sự trợ giúp của sừng bị hỏng của cô ấy.
Ngay sau đó, ngày mà Zeus đã đủ trưởng thành để yêu cầu Vương quốc của Thế giới và ông bắt đầu một trận chiến chống lại cha và Titans. Trận đấu này còn được gọi là 'Titanomachy'. Thứ nhất, Zeus đã giải phóng anh chị em khỏi dạ dày của cha mình bằng cách cho anh ta một loại thảo mộc đặc biệt và khiến anh ta rúng động.
Sau đó, với sự trợ giúp của anh chị em của mình, Zeus lật đổ Titans ở độ sâu của Underworld, Tartarus.
Sau khi lật đổ cha của Cronus, Zeus đã phải đối mặt với những Người khổng lồ và cũng là Typhon con quái vật, mà ông đã đánh bại thành công. Đã đến lúc Kingdom of the World nằm trong tay của Zeus và anh chị em!
Zeus đã thu hút rất nhiều với anh em Poseidon và Hades để xác định ai sẽ trở thành Vua mới của các vị thần. Zeus đã giành được và ông chính thức trở thành người cai trị của Trái đất và bầu trời và Chúa của Núi Olympus, ngọn núi cao nhất của Hy Lạp.
Đây là một câu chuyện thật sự khá khác biệt với những ai đã quen với nền văn hóa của Phương Đông, Zeus sớm bộc lộ tài năng cũng như những phẩm chất lãnh đạo của mình từ khi còn nhỏ, phù hợp với hình tượng người anh hùng trong thần thoại Hi Lạp.
2. Những câu chuyện về các mối tình của ông vua trăng hoa
Trăng hoa là thói xấu lớn nhất của Zeus, mang đến rất rất nhiều các bi kịch trong thần thoại. Những ngày đầu, Zeus có mối quan hệ với Metis – nữ thần của sự khôn ngoan từ Thiên Nhiên, một nữ thần dòng dõi Titan Oceanus. Tuy nhiên sau khi vừa lên ngôi, Zeus đã chuyển ngay mục tiêu sang Hera – chị của mình và cũng là một trong những nữ thần xinh đẹp nhất vào thời điểm đó. Tất nhiên là việc trăng hoa không dừng lại ở đó, sau khi đã chính thức cưới Hera bằng một đám cưới hoành tránh nhất thì Zeus lại tiếp tục đam mê của bản thân.
Cặp chị em Leto, Asteria là mục tiêu tiếp theo. Theo truyện kể, mặc đù đang dở với Leto, đúng lúc Asteria đến thăm chị mình thì Zeus nhìn thấy, ngay lập tức Zeus bỏ Leto đó và đuổi theo Asteria, Asteria biến thành chim sẻ thì Zeus biến thành đại bàng và sau đó, vì bị dồn ép, Asteria đã dùng hết sức biến thành 1 hòn đá rơi xuống biển. eto đã chịu một màn trả thù khốc liệt của Hera: “Mọi tấc đất, mọi dòng suối, con song, mọi cánh rừng đều không được cho phép Leto trú ngụ”, không những thế, Hera còn khẩn xin Gaea ban cho 1 con quái vật có thể truy sát không ngừng nghỉ, thế là Python ra đời.
Quả thật, mọi ông vua đều có những tính xấu, và trăng hoa hẳn là một trong những tật xấu phổ biến nhất, được thể hiện rất rõ qua những thần thoại.
3. Vị thần tối cao trên đỉnh Olympus
Sau chiến thắng, để thưởng công cho các anh chị ruột của mình thần Zeus đã chia phần biển cả cho thần Poseidon; chia vương quốc của các linh hồn người chết dưới lòng đất cho thần Hades; để cho nữ thần Hera vừa là vợ vừa là chị gái mình cai quản công việc đời sống hàng ngày của hoàng cung trên thiên đình, cai quản đời sống gia đình và đời sống vợ chồng của muôn loài; giao cho nữ thần Hestia cai quản công việc nội trợ bếp núc; giao cho nữ thần Demeter công việc cai quản mùa màng, nghề nông.
Về phần mình, với tư cách là chủ nhân của sấm sét, thần Zeus giữ lấy quyền cai quản Thượng Giới. Còn mặt đất thì vẫn thuộc quyền cai quản chung của tất cả sáu anh chị em. Mặc dù đã phân chia quyền lực như vậy, nhưng ngự ở trên cùng vẫn là thần Zeus.
Ông là người cai quản tối cao đối với số phận của cả thần linh lẫn người trần, là người sắp đặt mọi việc trên thế gian. Từ nay trật tự được vĩnh viễn thiết lập trong vũ trụ với Zeus là vị thần tối cao của toàn thể muôn loài không có sự tách biệt giữa loài thần và loài người.
Zeus được miêu tả là một người đàn ông da trắng cơ bắp, râu màu đen hoặc nâu, trông rất giống với cha mình là Kronos cũng như các anh em khác như Poseidon hay Hades. Ông là một trong 3 vị thần mạnh nhất cùng với Poseidon và Hades. Theo truyền thuyết Hy Lạp cổ, Zeus mạnh hơn tất cả các thần ngay cả khi sức mạnh của họ tập hợp lại nên các thần đều e ngại sức mạnh của ông và chẳng một ai muốn đối đầu trực tiếp với ông cả.
Thần Zeus có những phẩm chất và sức mạnh rất lớn, song cũng ngang bằng với những tật xấu của ông, có những tính cách mà không thể chấp nhận được. Quả thật, thần thoại Hi Lạp vô cùng phong phú, tuy nhiên, Zeus vẫn là vị thần tối cao và có vai trò quan trọng đối với đời sống tâm linh của người Hi Lạp cổ đại.
Theo Thảo Nguyên
TIẾT 3. VĂN BẢN ĐỌC
CHIẾN THẮNG MTAO – MXAY
(Trích Sử thi Đăm Săn)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-
Học sinh nêu một số thông tin về tác giả và tác phẩm
-
Học sinh xác định sự kiện chính, lời kể chuyện, lời nhân vật và các chi tiết thần kì trong tác phẩm
-
Học sinh phân tích được hình tượng người anh hùng Đăm Săn với những đặc điểm nổi bật và trong mối tương quan với nhân vật Mtao Mxay
-
Học sinh nêu và phân tích được ít nhất một biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản
-
Học sinh phân tích được một số câu nói và hành động của dân làng trước chiến thắng của Đăm Săn để làm rõ tình cảm của cộng đồng Ê – đê đối với người anh hùng.
-
Học sinh chứng minh được những nét đặc sắc của Sử thi được thể hiện trong đoạn trích
-
Học sinh minh họa được trận chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxay bằng các hình thức khác nhau (vẽ tranh, diễn kịch, đoạn văn miêu tả,…)
-
Học sinh phân tích ý nghĩa của đoạn trích và liên hệ ý nghĩa đó với cuộc sống ngày nay.
2. Về năng lực
-
Học sinh vận dụng năng lực cảm thụ văn học để đọc hiểu văn bản theo thể loại
3. Về phẩm chất: Học sinh rèn luyện và liên hệ lòng dũng cảm, chính trực, tinh thần đoàn kết cộng đồng….
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện:
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên chiếu hình ảnh/video Thu thập thông tin HS đã biết về Tây Nguyên Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học. |
GV dẫn dắt vào bài học |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung thực hiện:
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên phát phiếu học tập HS đọc thông tin, tìm hiểu và hoàn thành phiếu tìm hiểu chung về tác phẩm Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu Thời gian: 10 phút Chia sẻ: 3 phút Phản biện và trao đổi: 2 phút Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản |
I. Những nét chính về tác giả, tác phẩm 1. Sử thi Tây Nguyên Đôi nét về Tây Nguyên - Bao gồm 5 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, Đắc Nông, Đắc Lắc - Đặc điểm Tây Nguyên + Tiểu vùng văn hóa – xã hội – lịch sử + Xung đột & di cư của nhiều bộ tộc + Đời sống nương rẫy, gắn với thiên nhiên + Đời sống tín ngưỡng, phong tục phong phú Điều kiện ra đời kho tàng thần thoại, sử thi, cổ tích,.. phong phú - Tác phẩm sử thi riêng rẽ, độ dài vừa phải như Đăm San (2077 câu), Khinh Dú (5880 câu - Sử thi liên hoàn, gồm nhiều tác phẩm, liên quan với nhau về nhân vật, chủ thể, phong cách thể hiện, như các sử thi: Ốt Drông của người Mnông, Dông của người Ba Na và Dăm Diông của người Xê Đăng. Mỗi bộ sử thi liên hoàn này gồm khoảng 100 tác phẩm có sự liên kết khá hoàn chỉnh 2. Sử thi Đăm Săn a. Xuất xứ - Tên Ê Đê: Klei Khan Đăm Săn - 1923 – 1914: S.Sabatier phát hiện dịch ra tiếng Pháp - 1959: NXB Văn hóa xuất bản “Chuyện chàng Đăm Săn” - 1988: Bản dịch của Nguyễn Hữu Thấu b. Tóm tắt - Đăm Săn lấy vợ là Hơ Nhị và Hơ Bhi. Trở thành tộc trưởng lừng lẫy - Đăm Săn chiến đấu chiến thắng tù trưởng Mtao Gru và Mtao Mxay - Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần Mặt Trời c. Nội dung ý nghĩa - Khát vọng tự do: Niềm vui của người anh hùng là chiến thắng trong cuộc chiến vì danh dự, hạnh phúc và thịnh vượng - Khát vọng chinh phục tự nhiên: Khát vọng lớn nhất là chinh phục được tự nhiên (Nữ Thần Mặt Trời) 3. Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxay” Nằm ở phần 2: Giao chiến với các tộc trưởng khác, khi Mtao Mxay bắt vợ của Đăm Săn, chàng đã tới tận nhà Mtao Mxay để thách đấu, giao chiến + Phần 1: Giao chiến với Mtao Mxay qua các hiệp + Phần 2: Cảnh ăn mừng chiến thắng |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên chia nhóm để tìm hiểu văn bản Nhóm 1. Vẽ sơ đồ tư duy về nhân vật, lời kể, các sự kiện chính và các chi tiết thần kì trong văn bản Nhóm 2. Viết bài thuyết trình ngắn về các phầm chất của nhân vật Đăm Săn (trong sự so sánh với Mtao Mxay) Nhóm 3. Phác họa cuộc chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxay bằng tranh vẽ và thuyết trình về cuộc chiến đó. Nhóm 4. Miêu tả lại không khí và sức mạnh đoàn kết của dân làng với người anh hùng Đăm Săn bằng một đoạn văn ngắn. Nhóm 5. Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản và nêu ý nghĩa các biện pháp nghệ thuật đó Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận và trả lời Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản |
II. Đọc hiểu văn bản 2. Sự kiện chính – Lời kể chuyện – Lời nhân vật – Các chi tiết thần kì
3. Hình ảnh người anh hùng Đăm Săn a. Những phẩm chất tiêu biểu của người anh hùng
- Đăm Săn chiến đấu với Mtao Mxay không chỉ vì bị mất vợ mà đó còn là danh dự của bộ tộc, mở rộng lãnh thổ bộ tộc mình - Thái độ quyết chiến đầy thách thức “Ơ diêng, ơ diêng, xuống đây! Ta thách nhà ngươi đọ dao với ta đấy!” - Mạnh mẽ khiêu chiến, dẫn chứng bằng những hành động dũng mãnh: lấy sàn hiên bổ đôi, lấy cầu thang chẻ ra kéo lửa, hun nhà ngươi cho mà xem! - Nghĩa khí “Ngươi xem đến con lợn nái của nhà ngươi dưới đất ta cũng không thèm đâm nữa là” “Đến con trâu của nhà ngươi trong chuồng ta cũng không thèm đâm nữa là”
- Đăm Săn bình tĩnh thản nhiên, không nao núng - Đăm Săn múa khiên, mỗi lần xốc khiên là vượt một đồi tranh, vượt một đồi lồ ô , “vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây” - Đăm Săn lại múa khiên, múa trên cao “gió như bão”, múa dưới thấp “gió như lốc” …Múa nước kiệu “quả núi ba lần rạn nứt” “ba đồi tranh bật rễ bay tung” - Không nghe lời cầu xin của Mtao Mxay mà dứt khoát chém đầu kẻ thù
- Ba lần Đăm Săn kêu gọi thì cả ba lần dân làng Mtao Mxây đều hưởng ứng (ba tượng trưng cho số nhiều): “Không đi sao được...” 🡪 Họ nhất trí xem Đăm Săn là tù trưởng, là anh hùng của họ. - Lời nói của dân làng qua ba lần đối đáp có sự biến đổi, phát triển Sự thần phục, lòng trung thành tuyệt đối của dân làng Mtao Mxây với Đăm Săn. - Mọi người cùng nhau ra về theo Đăm Săn, đông vui như hội: “Đoàn người đông như bầy cà tong... cõng nước.” 🡺 Thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân người anh hùng với cộng đồng, bộ tộc đồng thời cũng thể hiện lòng yêu mến, sự tuân phục của tập thể cộng đồng với cá nhân người anh hùng – nhân vật kết tinh vẻ đẹp của cộng đồng.
b. So sánh với hình ảnh Mtao Mxay
4. Một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
5. Tình cảm của cộng đồng người Ê – đê với người anh hùng
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên đặt câu hỏi phát vấn tìm hiểu về nghệ thuật của truyện (Socrates) + Khái quát đặc trưng của Sử thi được thể hiện qua tác phẩm. + Nêu ý nghĩa của văn bản và hình tượng của người anh hùng trong Sử thi Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận và trả lời Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản |
6. Đặc trưng Sử thi được thể hiện trong tác phẩm - Trung tâm là hình ảnh người anh hùng: Đẹp cả hình thể lẫn nhân cách – Đăm Săn - Sự phục tùng và đồng lòng của cộng đồng – Vì lợi ích cộng đồng, có tính tập thể cao - Các biện pháp nghệ thuật mang tính lãng mạn hóa: Phóng đại, so sánh, tương phản - Hình ảnh sum họp cộng đồng trong tác phẩm 7. Ý nghĩa đoạn trích - Đoạn trích phản ánh tư duy văn hóa cộng đồng thời cổ đại, sức mạnh và vẻ đẹp của người anh hùng trong quan niệm của người xưa: trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình (Giao chiến để giành lấy vợ và lấy lại danh dự), thiết tha với sự phồn vinh của thị tộc (Mở rộng thị tộc và phát triển thị tộc) - Ước mơ và khát vọng về một sự giàu có, sung túc, vững mạnh của tù trưởng cũng như buôn làng và cộng đồng dân cư. Ước mơ về một người anh hùng đem lại lợi ích cho cộng đồng - Liên hệ: Tác phẩm vẫn còn thể hiện giá trị trong cuộc sống ngày nay đó là sự đồng lòng, khát vọng phát triển thịnh vượng của quốc gia, dân tộc trong thời đại ngày nay. Đó là ước mơ từ ngàn đợi, cho tới thời đại bây giờ đó là khát vọng được sánh vai với cường quyết, phát triển kinh tế nước nhà ngày một đầy đủ, sung túc và hoàn thiện hơn nữa. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu tác phẩm viết kết nối đọc về một yếu tố làm nên sức hấp dẫn của Sử thi b. Nội dung thực hiện HS thực hành viết kết nối đọc theo hướng dẫn của GV |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện bài làm viết kết nối đọc Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
Học sinh đọc thêm tài liệu tham khảo về Sử thi của Cục di sản văn hóa Khan (Sử thi) của người Ê Đê ở Đắk Lắk |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh rèn luyện và liên hệ lòng dũng cảm, chính trực, tinh thần đoàn kết cộng đồng…. b. Nội dung thực hiện: GV cho HS lưuạ chọn nhiệm vụ - Đóng vai là Mtao Mxay nêu lên tâm trạng trong cuộc giao chiến với Đăm Săn - Từ góc nhìn của một người dân làng, kể lại không khí buổi lễ ăn mừng của Đăm Săn với dân làng |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Học sinh thảo luận và thực hiện Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy ngẫm và thực hiện Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
HS tự do sáng tạo về nội dung và hình thức. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Phụ lục 1. Phiếu tìm hiểu chung 
Phụ lục 2. Phiếu tìm hiểu nhân vật Đăm Săn – Trong cuộc giao chiến với Mtao Mxay





Phụ lục 3. Phiếu tìm hiểu nhân vật Đăm Săn – Trong cuộc trò chuyện với tôi tớ và tiệc ăn mừng chiến thắng


Phụ lục 4. Rubic đánh giá thảo luận nhóm
|
TIÊU CHÍ |
CẦN CỐ GẮNG (0 – 4 điểm) |
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm) |
RẤT XUẤT SẮC (8 – 10 điểm) |
|
Hình thức (2 điểm) |
0 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả Sai lỗi chính tả |
1 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả |
2 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo |
|
Nội dung (6 điểm) |
1 - 3 điểm Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện |
4 – 5 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao |
6 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo |
|
Hiệu quả nhóm (2 điểm) |
0 điểm Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt động |
1 điểm Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng vẫn đi đến thông nhát Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động |
2 điểm Hoạt động gắn kết Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động |
|
Điểm |
|||
|
TỔNG |
|||
Phụ lục 5. Rubic chấm bài viết kết nối đọc
|
TIÊU CHÍ |
CẦN CỐ GẮNG (0 – 4 điểm) |
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm) |
RẤT XUẤT SẮC (8 – 10 điểm) |
|
Hình thức (3 điểm) |
1 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả Sai lỗi chính tả Sai kết cấu đoạn |
2 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Chuẩn kết câu đoạn Không có lỗi chính tả |
3 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Chuẩn kết câu đoạn Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo |
|
Nội dung (7 điểm) |
1 – 4 điểm Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện |
5 – 6 điểm Nội dung đúng, đủ và trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao |
7 điểm Nội dung đúng, đủ và trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo |
|
Điểm |
|||
|
TỔNG |
|||
TIẾT 4. VĂN BẢN ĐỌC
THẦN TRỤ TRỜI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-
Học sinh vận dụng tri thức về truyện kể, học sinh xác định được thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện chính của truyện thần trụ trời
-
Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại, học sinh sẽ:
+ Chỉ ra được những nét đặc biệt về hình dạng và tính khí, công việc của thần Trụ Trời
+ Chỉ ra được cơ sở hình thành của thần Trụ Trời
+ Phân tích được quan niệm, nhận thức của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên thông qua hình ảnh các vị thần.
+ Nhận xét thái độ tình cảm của người xưa với thế giới tự nhiên
+ Đánh giá được nét nổi bật trong việc xây dựng hình tượng các vị thần
2. Về năng lực:
-
Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại và trải nghiệm văn học, học sinh sẽ diễn giải và bình luận được quan điểm “vạn vật có linh hồn” và đánh giá được sức hấp dẫn của niềm tin ấy với con người hiện đại.
-
Học sinh vận dụng năng lực viết để thực hành viết kết nối đọc sau bài học
3. Về phẩm chất: Học sinh có ý thức sống có khát vọng, có hoài bão, và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
|
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện:
|
|
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên chiếu video, đặt câu hỏi Sau khi xem video con ghi nhớ được câu chuyện của vị thần nào? Theo con vì sao con người thuở sơ khai lại hình thành nên những câu chuyện về những vị thần sáng tạo vũ trụ? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học. |
HS có thể trả lời theo các ý sau - Trình bày câu chuyện về vị thần mà con nhớ nhất - Lí giải: + Do con người chưa có khoa học kĩ thuật, mọi thứ của thế giới tự nhiên luôn mới mẻ, lạ lẫm với con người. + Tư duy của con người thời khai hoang lập địa 🡪 Thế giới là một điều kì bí, mọi vật đều có linh hồn, sức sống. |
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động:
+ Chỉ ra được những nét đặc biệt về hình dạng và tính khí, công việc của thần Trụ Trời + Chỉ ra được cơ sở hình thành của thần Trụ Trời + Phân tích được quan niệm, nhận thức của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên thông qua hình ảnh các vị thần. + Nhận xét thái độ tình cảm của người xưa với thế giới tự nhiên + Đánh giá được nét nổi bật trong việc xây dựng hình tượng các vị thần b. Nội dung thực hiện:
|
|
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm Mỗi nhóm lựa chọn hình thức trình bày sản phẩm + Nhóm họa sĩ: Phác họa hình ảnh các thần Trụ trời theo tưởng tượng của em + Nhóm nhạc sĩ: Sáng tác một bài hát/bài rap giới thiệu về thần trụ trời + Nhóm tâm linh: Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ cũng và ý nghĩa của các vị thần trong văn hóa tâm linh người Việt + Nhóm văn học: Tìm hiểu về các vị thần theo đặc trưng của truyện kể: thời gian, không gian, cốt truyện, nhân vật và người kể. Sau đó rút ra nhận xét Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu Thời gian: 10 phút – Hoặc các nhóm đã chuẩn bị trước bài qua phần tự học. Chia sẻ: 3 phút Phản biện và trao đổi: 2 phút Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về nội dung – nghệ thuật các truyện thần thoại. |
1. Thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện chính của truyện kể - Thời gian: Thưở ấy chưa có vũ trụ, chưa có muôn vật và loài người - Không gian: Trời đất là đám hỗn độn, tối tăm và lạnh lẽo - Nhân vật: Thần Trụ Trời - Sự kiện chính: + Thần đầu đội trời lên rồi đào đất, đá đắp thành cột cao để chống trời + Trời cao và khô cứng, thần phá cột, ném vung đá và đất khắp nơi 🡪 Núi và cao nguyên + Chỗ thần đào lên lấy đất đá thành biển - Thời gian: Phiếm chỉ, ước lệ 2. Đặc điểm và cơ sở hình thành thần Trụ Trời Thần Trụ Trời * Hình dạng - Thân thể to lớn không biết bao nhiêu mà kể - Chân bước dài và xa như từ tỉnh này sang tỉnh kia, từ đỉnh núi này sang đỉnh núi kia * Tính khí - Chăm chỉ cần mẫn “Một mình cầy cục đắp cột đá càng cao chót vót càng đẩy trời lên mãi” - Sức khỏe phi thường: Khổng lồ, một mình chống trời, đắp đất, dời núi,… - Giàu trí tưởng tượng, sáng tạo: Tạo ra trời, đất, biển cả và cả núi non. * Cơ sở hình thành - Trời và đất vốn riêng biệt, giữa trời và đất là khoảng không gian của đất đai, cây cối, núi non và biển cả - Thần Trụ Trời có công sáng tạo ra vũ trụ * Công việc - Tạo ra trời đất, biển, núi non 🡪 Khởi nguyên hình thành Vũ trụ - Về sau, trở thành ông Trời hay Ngọc Hoàng cai quản mọi việc trên thế gian. * Mục đích công việc - Khai sinh ra trời đất và sự sống trong vũ trụ - Cai quản mọi việc trong vũ trụ - Diễn tả sự ra đời của đất trời và người cai quản các giới theo quan niệm dân gian 3. Quan niệm, nhận thức, khát vọng và tình cảm của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên
+ Nhận thức: ông Trời sáng tạo ra muôn loài, muôn vật. Nhận thức của con người nguyên thủy là trời đất được sinh ra bởi ông Trời – người có quyền lực toàn năng trong vũ trụ. Đồng thời lí giải sự hình thành của đất trời và tự nhiên Điều đặc biệt là truyện còn thể hiện được vết tích của cột chống trời ở núi Thạch Môn, Hải Dương hiện nay. Soi trên thực địa thì núi An Phụ huyện Kim Môn, Hải Dương, nơi có đền thờ chúa Liễu Hạnh và Trần Hưng Đạo cho thấy đây chính là vết tích thần thoại của người Việt cổ. + Quan niệm: Ông Trời tạo ra muôn loài, tin tưởng vào tín ngưỡng thờ thần đặc biệt là ông Trời (điều này khác với phương Tây với quan điểm Chúa là đáng cứu thế) + Khát vọng: Thể hiện được khát vọng khai hoang, lập địa của con người thưở sơ khai. 4. Nét nổi bật trong việc xây dựng hình tượng các vị thần - Các vị thần đều vô cùng vĩ đại, có quyền lực và năng lực phi thường 🡪 bút pháp lãng mạn, bay bổng - Các vị thần đều được nhân hóa, có ngoại hình, tính cách tương tự như đặc điểm của các hiện tượng tự nhiên trong đời sống - Các vị thần đều được gửi gắm một quan niệm, khát vọng của dân gian về sự hình thành của thế giới tự nhiên, thể hiện sự sáng tạo và khát vọng chinh phục tự nhiên của con người. |
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên hỏi học sinh về quan niệm “Vạn vật đều có linh hồn” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và trả lời Thực hiện thảo luận trên lớp Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản |
5. Quan niệm “vạn vật đều có linh hồn” và niềm tin ấy trong thời hiện đại - Quan niệm “vạn vật đều có linh hồn” vẫn còn sức hấp dẫn với con người hiện đại, bằng chứng là niềm tin của con người vào thần linh, bói toán, cúng bái, tín ngưỡng, phong tục,… + Các Lễ hội phong tục + Các buổi lễ cầu trời khấn phật + Xem bói + Thờ Thần, thờ các các con vật mang lại niềm may mắn cho gia chủ,… - Con người vẫn đặt niềm tin vào thế giới siêu hình như thần thánh, ma quỷ và các thế lực phù trợ cho con người như ông trời, thượng đế, số kiếp,…. - Tuy nhiên, cần biến những niềm tin ấy trở thành động lực không phải là nỗi lo sợ, suy nghĩ, là nơi dựa cho sức mạnh tinh thần, cho sự nỗ lực từ nội tại không phải là sự mệt mỏi về tâm trí. Biến niềm tin trở thành sức mạnh không phải là sự ám ảnh. |
|
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về ba truyện thần thoại đã học, thực hành viết kết nối đọc b. Nội dung thực hiện HS thực hành viết kết nối đọc theo hướng dẫn của GV |
|
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện bài làm viết kết nối đọc Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
Bài làm mẫu Sự xuất hiện của yếu tố kì ảo trong những câu chuyện thần thoại không chỉ mang đến sự hấp dẫn mà còn tạo ra những giá trị biểu đạt to lớn cho tác phẩm. Chi tiết kì ảo trong truyện thần thoại Thần Trụ Trời: Thần Trụ Trời dùng các cột đá tách rời trời và đất. Đây chính là chi tiết lí giải khởi nguồn của trời và đất trong vũ trụ. Trời - Đất tượng trưng cho hai cực, hai thế giới. Chi tiết kì ảo này gợi lên sức mạnh của thần Trụ Trời cũng như thể hiện niềm tin về một thế giới của các vị thần tạo nên thế giới. Vị thần khởi nguồn của vũ trụ có ảnh hào quang, có sự phi thường. Qua đó, cho thấy người Việt cổ cũng như nhiều dân tộc khác trên thế giới này đã cố gắng tìm để hiểu rõ những gì có xung quanh họ. Vì cũng chưa tìm hiểu được nhưng họ lại không chịu bó tay, họ bèn sáng tạo ra một vị thần khổng lồ để giải thích tự nhiên vũ trụ một cách hết sức ngây thơ và đáng yêu. Độc giả ngày nay cảm nhận được trong đó cái hồn nhiên và ước mơ của những người Việt cổ muốn vươn lên để giải thích thế giới tự nhiên quanh mình.Mọi chi tiết kể và tả Thần Trụ Trời đều gợi những vòng hào quang, điểm tô tính chất kỳ lạ, phi thường của nhân vật, thần thoại. Truyện đã nhân cách hóa vũ trụ thành một vị thần. |
|
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng liên hệ về tín ngưỡng thờ thần của dân tộc, niềm tin vào thế giới siêu hình, vị trí và vai trò của các vị thần trong việc tạo niềm tin cho con người b. Nội dung thực hiện: HS thực hiện một bài luận ngắn về một trong các chủ đề cho sẵn |
|
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Học sinh thảo luận và thực hiện Đề 1. Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ thần của người dân Tây Nguyên Đề 2. So sánh thần Trụ Trời của Việt Nam và ông Bàn Cổ trong thần thoại Trung Quốc. Lí giải vì sao các vị thần sáng tạo thế giới luôn xuất phát từ việc tách rời trời và đất? Đề 3. Theo con, niềm tin của con người ngoài các vị thần thì còn có những điều gì nữa? Lí giải Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện bài luận ngắn Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
HS sáng tạo theo hiểu biết và trí tưởng tượng của cá nhân Gợi ý cho HS thực hiện Tham khảo phụ lục |
Phụ lục 1. Rubic chấm phần thảo luận nhóm
|
TIÊU CHÍ |
CẦN CỐ GẮNG (0 – 4 điểm) |
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm) |
RẤT XUẤT SẮC (8 – 10 điểm) |
|
Hình thức (2 điểm) |
0 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả Sai lỗi chính tả |
1 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả |
2 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo |
|
Nội dung (6 điểm) |
1 - 3 điểm Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện |
4 – 5 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao |
6 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo |
|
Hiệu quả nhóm (2 điểm) |
0 điểm Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt động |
1 điểm Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng vẫn đi đến thông nhát Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động |
2 điểm Hoạt động gắn kết Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động |
|
Điểm |
|||
|
TỔNG |
|||
Phụ lục 2. Rubic chấm bài viết viết KẾT NỐI VỚI ĐỌC
|
TIÊU CHÍ |
CẦN CỐ GẮNG (0 – 4 điểm) |
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm) |
RẤT XUẤT SẮC (8 – 10 điểm) |
|
Hình thức (3 điểm) |
1 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả Sai lỗi chính tả Sai kết cấu đoạn |
2 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Chuẩn kết câu đoạn Không có lỗi chính tả |
3 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Chuẩn kết câu đoạn Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo |
|
Nội dung (7 điểm) |
1 – 4 điểm Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện |
5 – 6 điểm Nội dung đúng, đủ và trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao |
7 điểm Nội dung đúng, đủ và trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo |
|
Điểm |
|||
|
TỔNG |
|||
Phụ lục 3. Hoạt động vận dụng, liên hệ
Đề 1.
Trong thế giới tinh thần của cư dân bản địa Kon Tum, Yàng là một vị thần có mọi quyền lực chi phối đến con người, là nơi trừng phạt cũng như làm phúc cho bất kỳ một người nào. Mỗi dân tộc tuy cùng chung một khái niệm Yàng nhưng mỗi nơi có một cách nói, thờ cúng khác nhau.
Người Xê Đăng có khái niệm gọi thần Yàng, là bốc, là dạ. Nhưng cách gọi phổ biến, rộng rãi nhất là Kia hoặc Kiếc dùng để chỉ các vị thần. Trong nghi lễ thờ cúng, người Xê Đăng coi trọng nhất là ông trời, thần sấm sét (Chư drai) hay thần lúa (Xri). Tâm thức của họ luôn mong chờ một sự che chở linh thiêng vô hình và tìm đến sự nương tựa để chống đỡ những mối đe doạ đến đời sống của họ.
Người Ba Na, Yàng được gọi một cách tôn kính là ông bốc (Bok), bà dạ (Yã). Trong đó Bốc Kơi Đơi, Dạ Cung Ké được coi là hai vị thần quan trọng nhất, là những vị thần sáng tạo ra vũ trụ và muôn loài. Bên cạnh những vị thần quan trọng, người Băh nar còn thờ kính các vị thần như Bốc Kla (thần Cọp), Dạ Nôn (bà thiện), Dạ Cầu (bà ác), Yàng Đăk (thần nước), Yàng Kông (thần núi)...
Ở người Jrai cũng có rất nhiều thần linh được đồng bào coi trọng như thần nhà (Yàng Seng), thần làng (Yàng Alabôn), thần nước (Yàng Pênla)... Đồng bào quan niệm đó là những vị thần gần gũi với người dân có nhà ở, giúp người dân có nhà ở, bảo vệ mùa màng, làng mạc... Ngoài ra, người Jrai còn thờ cúng các vị thần khác vào những ngày lễ như thần đất, thần sét...
Trong tín ngưỡng thờ thần, người Giẻ Triêng chưa có sự đồng nhất giữa các cách gọi để phân biệt giữa đâu là thần, thánh và ma quỷ. Nhìn chung, tín ngưỡng đang còn nằm ở dạng đa thần. Tuỳ vào từng nơi, bản làng mà người gọi Yàng hoặc Năm để chỉ đến lực lượng siêu nhiên nào đó liên quan đến đời sống của họ.
Ở người Brâu, dù là một dân tộc có số lượng ít nhất so với các dân tộc khác ở Kon Tum nhưng tín ngưỡng thờ thần thì rất phong phú và đa dạng như thần mặt trời (Yàng mắt ngay), thần rừng (Yàng Bri), thần nước (Yàng đúc)...
Có thể nói, thế giới tâm linh của các dân bản địa Kon Tum rất phong phú, đa dạng. Thế giới đó đã tác động mạnh mẽ đến đời sống của đồng bào nơi đây. Chính những yếu tố đó đã chi phối đến cách ứng xử của họ đối với cộng đồng.
Theo Nguyễn Văn Dũng
(Báo Sức khoẻ & Đời sống, số 5/2006)
Đề 2.
Hành động đầu tiên khi Thần Trụ Trời xuất hiện là “vươn vai đứng dậy, ngẩng cao đầu đội trời lên, giang chân đạp đất xuống,…” cũng là hành động và việc làm có tính phổ biến của nhiều vị thần tạo thiên lập địa khác trên thế giới. như ông Bàn Cổ trong thần thoại Trung Quốc cũng đã làm giống hệt như vậy. Tuy nhiên vẫn có điểm khác biệt chính là sau khi đã xuất hiện trong cõi hỗn độn giống như quả trứng của vũ trụ, ông đạp cho quả trứng tách đôi, nửa trên là trời, nửa dưới là đất và ông tiếp tục đẩy trời lên cao, đạp đất xuống thấp bằng sự biến hóa, lớn lên không ngừng của bản thân ông chứ không phải như Thần Trụ Trời đã xây cột chống trời.
Như vậy cho thấy việc khai thiên lập địa của ông Thần Trụ Trời ở Việt Nam và ông Bàn Cổ ở Trung Quốc vừa có điểm giống nhau vừa có điểm khác nhau. Và đó cũng chính là nét chung và nét riêng có ở trong thần thoại của các dân tộc. Từ cái ban đầu vốn ít ỏi, người Việt cổ cũng như các dân tộc khác trên thế giới không ngừng bổ sung, sáng tạo làm cho nền văn học, nghệ thuật ngày một đa dạng hơn. Chúng ta cũng có thể đánh giá về kho tàng thần thoại Việt Nam đối với nền nghệ thuật Việt Nam như thế nào. Cũng nhờ nghệ thuật phóng đại mà các nhân vật thần thoại có được sức sống lâu bền, vượt qua mọi thời gian để còn lại với chúng ta ngày nay. Thần thoại đã tạo nên cho con người Việt Nam nếp cảm, nếp nghĩ, nếp tư duy đầy hình tượng phóng đại và khoáng đạt.
Đề 3.
Học sinh có thể trả lời: Niềm tin về bản thân, sức mạnh nội tại. Niềm tin xuất phát từ con người, lòng yêu thương, trắc ẩn…
TIẾT 5. VĂN BẢN ĐỌC
RA MA BUỘC TỘI
(Trích Sử thi Ramayana - Ấn Độ)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-
Học sinh nêu một số thông tin về tác giả, tác phẩm
-
Học sinh xác định và chỉ ra các sự kiện chính trong văn bản và bối cảnh diễn ra các sự kiện đấy
-
Học sinh phân tích hình tượng người anh hùng Ra ma để thấy được nhân vật anh hùng trong sử thi được miêu tả là đại diện cho cộng đồng, danh dự cộng đồng được đặt trên danh dự cá nhân.
-
Học sinh phân tích được hình tượng người anh hùng, người phụ nữ lí tưởng theo quan niệm người Ấn Độ qua nhân vật Rama và Xita
-
Học sinh nhận xét và so sánh được hình tượng người anh hùng trong Sử thi và Thần thoại qua hai đoạn trích “Rama buộc tội” và “Heraclet đi tìm táo vàng”
2. Về năng lực
-
Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ và cảm thụ văn học để đọc hiểu văn bản truyện sử thi
3. Về phẩm chất: Học sinh biết trân trọng các giá trị truyền thống và cái đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
|||||||||
|
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện:
|
||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên chiếu hình ảnh Thu thập thông tin HS đã biết về đất nước Ấn Độ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học. |
Gợi ý một số thông tin có thể chia sẻ cho HS - Đất nước của Phật giáo - Dân số Ấn Độ đứng thứ nhì trên thế giới - Đất nước nằm ở vùng Nam Á - Phim Ấn Độ -… |
|||||||||
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung thực hiện:
|
||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên phát phiếu học tập HS đọc thông tin, tìm hiểu và hoàn thành phiếu tìm hiểu chung về tác phẩm Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu Thời gian: 10 phút Chia sẻ: 3 phút Phản biện và trao đổi: 2 phút Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản |
I. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm 1. Sử thi Ấn Độ Khái niệm: Sử thi là bức tranh sinh động phản ánh đời sống tư tưởng của nhân dân Ấn Độ qua những cuộc xung đột vũ trang giữa các vương quốc, giữa những chủng tộc sống trên đất Ấn Độ. Sử thi còn là những bài ca vĩ đại ca ngợi những chiến công hiển hách, khí phách hào hùng lí tưởng mà nhân dân Ấn Độ cổ xưa ngưỡng mộ và tôn thờ. Tiêu biểu: Sử thi Mahabharat và Ramayana Đặc trưng: - Quy mô đồ sộ: Trên thế giới ít có những bộ sử thi nào quy mô đồ sộ như hai bộ sử thi Mahabharata và Ramayana của Ấn Độ. Mahabharata dài 22 vạn câu, Ramayana dài 5 vạn câu, gấp bảy lần Iliat và Ôđixê của Hi Lạp cộng lại. - Xung đột gay gắt: Hai tập sử thi trên không coi trọng miêu tả chiến tranh mà chú trọng miêu tả sự xung đột giữa cái thiện và cái ác, giữa đạo lí và phi đạo lí. Nếu có xung đột với nhau, trước tiên phải hoà giải, nếu không thành mới tiến tới chiến tranh. - Đa dạng nhân vật: Nhân vật trong sử thi Ấn Độ rất phong phú và đa dạng: Người anh hùng, đạo sĩ, phụ nữ thần thánh, ma quỷ… Nhân vật thường biến hoá đa dạng, nửa thần, nửa người…. 2. Sử thi Ramayana Hoàn cảnh ra đời và xuất xứ - Hình thành vào khoảng thế kỉ thứ IV – III trước CN, sau bộ Mahabharata nhưng lại kể về chuyện xảy ra trước thời đại của Mahabhata. - Được quy cho là sáng tác của Valmiki, một nhà thơ sống ẩn dật vào khoảng thế kỉ thứ III TCN, xuất thân đẳng cấp Bà-la-môn và đã tu luyện thành đạo sĩ. - “Ramayana” là một bộ sử thi bằng tiếng Phạn, được viết bằng văn vần, gồm 24.000 câu thơ đôi (tức 48.000 dòng thơ) trong 7 tập kể về những chiến tích của hoàng tử Rama trong công cuộc chiến đấu tiêu diệt các thế lực đen tối. Nội dung chính - Bước ngoặt cuộc đời: Từ thân phận hoàng tử trưởng sắp được truyền lại ngôi báu nhưng do lòng đố kị của thứ phi Ka-kê-i, Ra-ma bị mất ngôi báu vào tay Bha-ra-ta (con trai của Ka-kê-i) và bị đáy ải vào rừng 14 năm cùng với vợ chàng là Xi-ta và em trai Lắc-ma-na. - Biến cố bất ngờ: Gần hết kỳ hạn 14 năm thì xảy ra chuyện chẳng lành. Qủy vương Ra-va-na cướp Xi-ta mang về đảo Lan-ka, được thần linh cứu giúp Xi-ta đã bảo toàn được trinh tiết. Mất vợ, Ra-ma đau buồn nhưng nhờ có sự giúp đỡ của vua khỉ Xu-gri-va, tướng khỉ Ha-nu-man và đoàn quân khỉ giúp sức, Ra-ma đã giết được quỷ vương và cứu được Xi-ta. - Xung đột giữa tình yêu và danh dự: Cứu được Xi-ta nhưng Ra-ma nghi ngờ sự trinh tiết của nàng, ruồng rẫy và không muốn nhận nàng làm vợ, Xi-ta phải nhảy vào giàn lửa tiêu để chứng minh cho lòng chung thủy của mình. Biết nàng trong sạch, thần lửa A-nhi đã cứu nàng. - Hạnh phúc: Anh hùng Ra-ma cùng người vợ thủy chung quay về kinh đô, cai quản đất nước , khiến cho muôn dân được sống trong thái bình thịnh trị. 3. Đoạn trích Rama buộc tội Vị trí: Nằm ở khúc ca thứ VI chương 79 Bố cục: 2 phần + Phần 1 (từ đầu đến “... Ra-va-na đâu có chịu đựng được lâu”): Cuộc gặp gỡ giữa Ra-ma và Xi-ta, diễn biến tâm trạng của Ra-ma. + Phần 2 (còn lại): Diễn biến tâm trạng của Xi-ta. c. Tóm tắt: Sau khi chiến thắng quỷ vương Ra-va-na, cứu Xi-ta, nhưng vì danh dự và lòng ghen tuông, Ra-ma đã nghi ngờ sự trong sạch của Xi-ta và tuyên bố ruồng bỏ nàng. Xi-ta đã hết lời thanh minh nhưng rồi nàng phải tự bảo vệ danh dự của mình bằng cách nhảy vào giàn lửa và nhờ thần A-nhi chứng giám. |
|||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên chia nhóm, học sinh tiến hành thảo luận nhóm tìm hiểu văn bản Nhóm 1. Xác định các sự kiện chính và bối cảnh diễn ra sự kiện bằng một sơ đồ tư duy Nhóm 2 kết hợp Nhóm 3 - Nhóm 2: Nhân vật Rama - Nhóm 3: Nhân vật Xita Diễn lại hoạt cảnh trước khi Xita lên giàn hỏa thiêu và miêu tả lại tâm trạng của Rama, Xita bằng lời độc thoại. Nhóm 4. Trình bày một bài diễn thuyết ngắn về quan niệm người anh Sử thi Ấn Độ và quan niệm người phụ nữ trong Sử thi Ấn Độ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và thảo luận, trả lời Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản |
1. Các sự kiện chính và bối cảnh diễn ra sự kiện - Văn bản Ra-ma buộc tội kể về sự kiện: Hoàng tử Ra-ma sau khi chiến thắng quỷ vương Ra-va-na giành lại được người vợ yêu quý là nàng Xi-ta xinh đẹp, kiều diễm. Vợ chồng gặp lại nhau, Xi-ta vui mừng khôn xiết. Nhưng hoàng tử Ra-ma vì nghi ngờ vợ mình không giữ được trọn vẹn danh tiết và phẩm hạnh trong thời gian bị quỷ Ra-va-na bắt cóc nên đã tuyên bố từ bỏ nàng. Xi-ta ra sức thanh minh nhưng không làm lay chuyển Ra-ma, nàng đành bước lên giàn hỏa thiêu, nhờ thần lửa A-nhi chứng giám cho đức hạnh trung trinh của mình. - Bối cảnh diễn ra sự kiện ấy: Vợ chồng Ra-ma và Xi-ta gặp nhau trong bầu không khí nặng nề, trang nghiêm như một phiên tòa phán xử. - Nơi gặp gỡ: Không gian cộng đồng, trước sự chứng kiến của rất nhiều người. + Vị trí của Ra-ma: Vừa là một vị vua đứng trước thần dân, một anh hùng trọng danh dự đồng thời là một người chồng hết mực yêu thương và xót xa cho vợ của mình ⎝ Phải chứng tỏ được ý thức về danh dự. + Vị trí của Xi-ta: Vừa là một người vợ xót xa, đau khổ, vừa là một con người đau đớn, xấu hổ vì bị buộc tội trước quan quân, dân chúng khiến danh dự bị xúc phạm. ⎝ Phải chứng minh được phẩm hạnh của mình 🡺 Cả hai đều ở trong tư cách kép với những ràng buộc kép. 🡺 Nhận xét: Hoàn cảnh tái hợp rất đặc biệt, đặt các nhân vật vào tình huống đầy thử thách để thể hiện vai trò của mình trước mọi người. 2. Nhân vật Ra – ma a. Hoàn cảnh tái hợp với Xi ta - Xi-ta đứng trước mọi người trong cộng đồng như một bị cáo - Ra-ma ngự trên ngôi như một vị thủ lĩnh, một quan tòa có quyền kết án. - Ra-ma trong tư cách kép: Một người chồng-một người anh hùng, một đức vua - Ra-ma trong ràng buộc kép: bổn phận người chồng nhưng vẫn phải giữ tròn bổn phận của một đức vua, anh hùng b. Tâm trạng của Rama
Đặt trong thời điểm khi người anh hùng là đại diện cho cộng đồng, Ra-ma phải chế ngự tình cảm bằng ý thức về bổn phận, danh dự, phải hy sinh quyện lợi cá nhân vì lợi ích chung của cộng đồng. Đây chính là nét đẹp của người anh hùng sử thi. 3. Quan niệm của người Ấn Độ về vẻ đẹp của người anh hùng và người phụ nữ trong Sử thi a. Về người anh hùng Hình tượng người anh hùng lí tưởng: được xây dựng trên cảm quan và tư duy tôn giáo. - Nhân vật anh hùng về ngoại hình phần lớn thường có tầm vóc đẹp, có kích thước lớn lao. - Chú trọng đời sống tâm linh, nên hình dáng không chỉ là cái bên ngoài mà còn là hình dáng được cảm nhận từ bên trong. - Nhân vật anh hùng trong bộ sử thi Ramayana, có vẻ bề ngoài thánh thiện. Ngoài tầm vóc mang kích thước vũ trụ, tiêu biểu cho sức mạnh thể chất - tinh thần của cộng đồng dân tộc, nhân vật anh hùng sử thi còn sáng ngời vẻ đẹp của đức hạnh, trí tuệ, tài năng và lòng dũng cảm. - Lòng dũng cảm, ý chí và nghị lực phi thường được coi là phẩm chất tuyệt đối. trong sử thi Ramayana, nhân vật Ra-ma được xây dựng là người anh hùng “toàn diện toàn mỹ”, không chỉ đẹp về hình thức mà tài năng và đức hạnh của chàng cũng rực rỡ như các vì sao trên bầu trời. b. Về người phụ nữ Hình tượng nhân vật Xita Thái độ của Xi-ta trước những lời buộc tội của Ra-ma:
Quan niệm về người phụ nữ qua nhân vật Xi ta Hình tượng người phụ nữ với những vẻ đẹp về hình thức, phẩm chất nhân cách bên trong như đức hạnh, tình yêu thương bao la đối với con người và cảnh vật, sự chung thủy, sự chịu đựng đáng trân trọng của người phụ nữ trong mối quan hệ với các vấn đề xã hội (tôn giáo, đẳng cấp, hôn nhân) theo quan niệm của giáo lí. Với tất cả phẩm chất tốt đẹp, những người phụ nữ ấy xứng đáng được xem là “khuôn vàng thước ngọc” |
|||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập VÌ SAO TÔI TRỞ THÀNH ANH HÙNG? Giáo viên chia lớp thành nhóm đôi HS thảo luận, 1 HS là Heraclet, 1 HS là Rama HS lần lượt đưa ra những lí lẽ để trả lời câu hỏi “Vì sao tôi trở thành anh hùng” để thấy được sự khác biệt giữa hình tượng anh hùng của hai đất nước – văn hóa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và thảo luận, trả lời Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản |
4. Hình tượng người anh hùng trong Sử thi và Thần thoại qua hai đoạn trích “Rama buộc tội” và “Heraclet đi tìm táo vàng”
|
|||||||||
|
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh viết được một đoạn cảm nhận về chi tiết, nhân vật trong đoạn trích Rama buộc tội. b. Nội dung thực hiện HS thực hành viết kết nối đọc theo hướng dẫn của GV |
||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện bài làm viết kết nối đọc Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
Bài làm mẫu Mở đầu đoạn trích là một hoàn cảnh đặc biệt, diễn ra trong một không gian đặc biệt: Trước sự chứng kiến của người thân bạn bè và dân làng, Ra-ma buộc tội Xi-ta. Ra-ma là một người anh hùng có danh dự nhưng cũng hết mực yêu thương vợ con mà lại phải buộc tội chính người vợ mà mình yêu thương nhất chỉ vì danh dự. Còn Xi-ta một con người luôn chung thủy với chồng thì giờ đây vô cùng đau khổ vì bị chồng buộc tội. Qua đó, cho thấy nhân vật được đặt trong một hoàn cảnh tình huống vô cùng kịch tính. Mặc dù yêu thương vợ con hết mực nhưng vì danh dự cá nhân mà Ra-ma buộc tội vợ của mình là Xi-ta vì cho rằng nàng không chung thủy. Lời xưng hô giữa một người chồng và vợ giờ đây trở nên xa cách " Ta' với "phu nhân cao quý" đó là lời lẽ trịnh trọng nhưng lạnh lùng. Mặc khác chính Ra-ma cũng đã khẳng định rằng, việc tiêu diệt quỷ vương không phải vì Xi-ta mà vì danh dự của dòng tộc, danh dự của một người anh hùng bị xúc phạm "ta làm điều đó là vì nhân phẩm... tiếng tăm của ta". Chàng không tin Xi-ta, một mực cho rằng nàng đã thất tiết, không chung thủy với Ra-ma "Nay ta phải nghi ngờ.. có nàng nữa". Chàng đã xúc xúc phạm nhân phẩm của Xi-ta và tuyên bố kết tội nàng một cách tàn nhẫn. Nhưng sâu bên trong Ra-ma chàng vẫn bối rối, xót thương và thêm vào đó là cả sự ghen tuông. Một mặc chàng tuyên bố quyết tâm kết tội Xi-ta nhưng khi chứng kiến cảnh nàng bước chân vào giàn thiêu thái độ của Ra-ma trông thật khủng khiếp, mắt thì dán xuống đất không nói một lời nào, chàng đau khổ tột cùng nhưng vẫn một mực kiên quyết hi sinh tình yêu để bảo vệ danh dự của một người đứng đầu đất nước. Chành hiểu rõ và sâu sắc vị trí vai trò xã hội của chàng là một vị vua mẫu mực, một người anh hùng thì chàng cần phải hi sinh lợi ích của cá nhân vì đòi hỏi của cộng đồng. Qua đó cho thấy, Ra-ma là một người anh hùng lí tưởng. Trước hành động buộc tội của Ra-ma đối với mình, Xi-ta đau khổ, tủi nhục và vô cùng kinh ngạc:"như một cây leo bị vòi voi quật nát". Lúc này nàng dùng những lời lẽ hết mực đúng đắn để thanh minh cho bản thân và đem tình yêu làm bằng chứng để thuyết phục Ra-ma. Sau đó, nàng còn lên án hành vi, thái độ bốc đồng của phu quân "cớ sao chàng...đâu có phải". Nàng còn mang tư cách, danh sự ra để đảm bảo và nói lên sự vô tình của Ra-ma. Sau đó nàng còn lấy nguồn gốc cao quý của bản thân ra để nhấn mạnh rằng vì tình yêu nên nàng mới đến với Ra-ma. Cuối cùng nàng đã quyết định bước chân lên giàn thiêu để chứng minh sự trong sạch cho mình: " nếu con... con con" , nàng còn cầu xin thần A-nhi chứng giám cho sự thủy chung và trinh tiết của nàng, Xi -Ta đã không chết vì được thần lửa cứu giúp và chính điều đó đã chứng minh được sự trong sách cho nàng. Qua đó, cho thấy tác giả đã khắc họa lên một nhân vật Xi -Ta trong sáng, toàn vẹn, chân thực nàng xứng đáng một mẫu người phụ nữ lí tưởng của thời đại. Qua đoạn trích Ra-ma buộc tội đã thể hiện một quan niệm sâu sắc và rõ ràng của nhân nhân Ấn Độ về người anh hùng lí tưởng và phẩm chất của họ. Đồng thời việc sử dụng các hình ảnh đặc sắc, nhân vật lí tưởng, đối thoại giàu kịch tính, giàu yếu tố sử thi... đã tạo nên một đoạn trích đầy kịch tính. |
|||||||||
|
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu tác phẩm và liên hệ với cuộc sống ngày nay. HS trình bày được quan điểm và suy nghĩ của bản thân về vấn đề quyền bình đẳng với nữ giới trong xã hội ngày nay. b. Nội dung thực hiện: HS chia sẻ và hùng biện |
||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy ngẫm và thực hiện phần chuẩn bị và hùng biện Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
Gợi ý một số ý triển khai về quyền bình đẳng với nữ giới trong xã hội ngày nay
|
|||||||||
Phụ lục 1. Phiếu học tập tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm



Phụ lục 2. Phiếu học tập tìm hiểu về nhân vật Rama

Phụ lục 3. Phiếu học tập tìm hiểu về nhân vật Xita

Phụ lục 4. Rubic chấm thảo luận nhóm
|
TIÊU CHÍ |
CẦN CỐ GẮNG (0 – 4 điểm) |
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm) |
RẤT XUẤT SẮC (8 – 10 điểm) |
|
Hình thức (2 điểm) |
0 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả Sai lỗi chính tả |
1 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả |
2 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo |
|
Nội dung (6 điểm) |
1 - 3 điểm Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện |
4 – 5 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao |
6 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo |
|
Hiệu quả nhóm (2 điểm) |
0 điểm Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt động |
1 điểm Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng vẫn đi đến thông nhát Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động |
2 điểm Hoạt động gắn kết Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động |
|
Điểm |
|||
|
TỔNG |
|||
Phụ lục 5. Rubic chấm bài viết kết nối đọc
|
TIÊU CHÍ |
CẦN CỐ GẮNG (0 – 4 điểm) |
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm) |
RẤT XUẤT SẮC (8 – 10 điểm) |
|
Hình thức (3 điểm) |
1 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả Sai lỗi chính tả Sai kết cấu đoạn |
2 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Chuẩn kết câu đoạn Không có lỗi chính tả |
3 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Chuẩn kết câu đoạn Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo |
|
Nội dung (7 điểm) |
1 – 4 điểm Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện |
5 – 6 điểm Nội dung đúng, đủ và trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao |
7 điểm Nội dung đúng, đủ và trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo |
|
Điểm |
|||
|
TỔNG |
|||
TIẾT 6. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-
Học sinh nhận biết và sửa được lỗi dùng từ về hình thức ngữ âm, chính tả và ngữ nghĩa
-
Học sinh hình thành thói quen cân nhắc sử dụng từ ngữ đúng ngữ nghĩa để đạt hiệu quả giao tiếp cao
2. Về năng lực
Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để giải bài tập và nhận diện chữa lỗi về dùng từ
3. Về phẩm chất: Trân trọng và yêu sự trong sáng của tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
||||||||
|
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện:
|
|||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập GV chiếu hình ảnh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và dự đoán Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Các từ đều có nét chung là có các yếu tố Hán Việt |
Câu hỏi và đáp án (Kèm PPT) GV có thể tham khảo tại link sau: https://quantrimang.com/10-cap-tu-trong-tieng-viet-de-khien-chung-ta-nham-lan-nhat-135231 |
||||||||
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung thực hiện:
|
|||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên cho HS thực hiện bảng KWLT về từ Hán Việt K: Điều đã biết W: Điều muốn biết thêm L: Điều học được T: Điều sẽ dạy các bạn Học sinh hoàn thiện bài tập trong SGK Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu Thời gian: 10 phút Chia sẻ: 3 phút Phản biện và trao đổi: 2 phút Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần bài làm Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức |
1. Các lỗi dùng từ có thể mắc trong tiếng Việt a. Lặp từ Về mặt hình thức, lỗi lặp từ giống với các biện pháp tu từ điệp ngữ hoặc phép lặp để liên kết câu. b. Lẫn lộn các từ gần âm Là lỗi dùng lẫn lộn các từ có cách phát âm gần giống nhau nhưng nghĩa khác nhau khiến cho câu văn, lời văn trở nên không có nghĩa hoặc sai nghĩa. c. Xác định sai ngữ nghĩa của từ Hiểu sai nghĩa của từ dẫn đến sử dụng từ ngữ sai 2. Cách khắc phục Để tránh mắc các lỗi dùng từ, cần tạo cho mình một vốn từ ngữ phong phú. Mặt khác phải thường xuyên tìm hiểu thật chính xác nghĩa của từ thông qua các cuốn từ điển, qua bài học, qua người lớn,...Khi có vốn từ lại hiểu chính xác nghĩa của nó chúng ta sẽ có cách diễn đạt đúng, dễ hiểu và hấp dẫn người khác.
|
||||||||
|
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng năng lực ngôn ngữ để nhận diện các lỗi dùng từ b. Nội dung thực hiện HS vận dụng kiến thức đã học nhận diện các lỗi về dùng từ theo mức độ khó tăng dần |
|||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ làm bài tập phiếu theo nhóm đôi Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh lựa chọn và thực hành Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
GV và HS có thể tham khảo phiếu học tập ở phụ lục. Gợi ý giải bài tập Bài 1. (1) Yêu cầu: đòi, muốn người khác làm điều gì đó. (2) Yêu sách: đòi cho được, đòi phải giải quyết, phải được đáp ứng. Bài 2. - Đỏ hỏn. - Đỏ rực. - Đỏ ngầu. - Đỏ gay. Bài 3. - Rung chuyển: rung mạnh cái vốn có trên nền tảng vững chắc. Đặt câu: Bom nổ làm rung chuyển cả một vùng trọng điểm. - Rung rinh: rung nhẹ và nhanh, thường chỉ các vật nhỏ, nhẹ như lá cây, ngọn cỏ,... Đặt câu: Những cành lá rung rinh trong gió như gọi mời chim chóc đến cất tiếng hát. - Thân mật: gần gũi, đầm ấm. Đặt câu: Vốn sống giản dị, bà Lan mắng tôi một cách thân mật. - Thân thiện: thân và tốt với nhau. Bạn Lan rất thân thiện và hòa đồng với tất cả học sinh trong lớp - Thân thiết: rất thân và không thể xa nhau được. Đặt câu: Tôi không thể rời xa người anh trai thân thiết của mình. - Thân thích: có quan hệ họ hàng với nhau. Đặt câu: Nó và tôi là họ hàng thân thích. |
||||||||
|
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh đưa ra các giải pháp/công cụ để tránh mắc lỗi trong dùng từ b. Nội dung thực hiện: HS viết, vẽ hoặc lập sơ đồ tư duy, video clip trình bày về giải pháp, công cụ của nhóm |
|||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Học sinh thảo luận và thực hiện Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện vẽ, viết hoặc lập sơ đồ tư duy hoặc làm video giới thiệu Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
GV và HS tham khảo một số phương pháp sau - Luyện viết mỗi ngày - Sử dụng từ điển - Tăng cường luyện nói và thuyết trình -…. |
||||||||
Phụ lục 1. Giải bài tập
Câu 1. Xác định từ có hình thức ngữ âm, chính tả đúng trong các trường hợp sau đây:
a) xử dụng/sử dụng
b) xán lạn/sáng lạng
c) buôn ba/bôn ba
d) oan khốc/oan khóc
Câu 2. Những từ in nghiêng trong các câu sau mắc lỗi gì? Hãy tìm từ đúng thay thế cho các từ đó.
a) Hê-ra-clét và Ăng-tê đã giao đấu với nhau vô cùng quyết đoán
b) Sau những chiến công lừng lẫy, khắp nơi đều nghe danh giá Đăm Săn
c) Dù phải “luyện đá vá trời” hết sức vất vả nhưng Nữ Oa đã thực hiện một công phu, hoàn thành mĩ miều
d) Thực phẩm nhiễm khuẩn đã làm nhiều người bị ngộ sát, may mà được cứu chữa kịp thời
Gợi ý đáp án
a) Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Sửa: quyết đoán -> quyết liệt
b) Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Sửa: danh giá -> danh tiếng
c) Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Sửa: mĩ miều -> mĩ mãn
d) Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Sửa: ngộ sát -> ngộ độc
Câu 3. Phát hiện, phân tích lỗi và sửa lỗi dùng từ trong các câu sau
a) Lượng mưa năm nay kéo dài đã gây nhiều thiệt hại cho mùa màng
b) Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, được khoa Dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt
c) Những chứng minh về một nền văn hóa cổ ở vùng này còn rất nhiều
d) Trước lối chơi lực lượng của hàng phòng thủ đối phương, đội bóng của chúng tôi không thể ghi bàn được
Gợi ý đáp án
a) Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Lượng mưa không thể đi với kéo dài được -> Sửa “lượng mưa” thành “mùa mưa”
=> Mùa mưa năm nay kéo dài đã gây ra nhiều thiệt hại cho mùa màng
b) Lỗi dùng tư không đúng nghĩa
“bệnh nhân pha chế điều trị” là sai -> sửa: bệnh nhân được điều trị
=> Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, được điều trị tích cực bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa Dược đã pha chế
c) Lỗi dùng từ không đúng nghĩ
“chứng minh” là sai -> Sửa thành “minh chứng”
=> Những minh chứng về một nền văn hóa cổ ở vùng này còn rất nhiều
d) Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
“lực lượng” là sai -> Sửa thành “tấn công”
=> Trước lối chơi tấn công của hàng phòng thủ đối phương, đội bóng của chúng tôi không thể ghi bàn được
Câu 4. Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) phân tích một nhân vật thần thoại mà em yêu thích, trong đoạn văn có sử dụng một trong các biện pháp tu từ đã học ở Trung học cơ sở?
Nữ Oa có hình dáng đầu người và thân con rắn, một ngày nọ, bà tưởng nhớ Bàn Cổ khai thiên tích địa, tạo ra những ngọn núi và hồ nước, động vật, thay đổi sự tỉnh lặng của thế giới. Tuy nhiên, Nữ Oa luôn luôn cảm thấy rằng thế giới này vẫn còn thiếu một cái gì đó, nhưng không thể nhớ những gì. Trong khi Nữ Oa suy niệm, nhìn xuống dưới nước Hoàng Hà, lúc đó, nước trong xanh, mặt nước tựa như gương, in bóng hình của bà. Khi đó đã ngộ ra thế giới thiếu một "người" như bà. Nữ Oa đã tham chiếu tướng mạo bản thân sử dụng bùn của Hoàng Hà tạo ra một thân hình con người sau đó sử dụng pháp thuật để cho bùn đất sét đó có sự sống thành con người thật thụ.
Phụ lục 2. Phiếu bài tập

TIẾT 7. VIẾT
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-
Học sinh xác định các luận điểm, luận cứ và dẫn chứng trong một bài văn nghị luận
-
Học sinh viết được một bài văn nghị luận thuyết phục và hấp dẫn
2. Về năng lực: Vận dụng năng lực ngôn ngữ và cảm thụ văn học để tạo lập văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
3. Về phẩm chất: Tự rút ra được bài học trong cuộc sống và liên kết với các yếu tố số hóa, công dân toàn cầu,…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
||||||
|
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện:
|
|||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập GV đặt câu hỏi Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và trả lời Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn dắt vào bài học |
GV xây dựng bảng K – W – L
|
||||||
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung thực hiện:
|
|||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hành viết Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần bài làm Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức |
1. Vấn đề chính được văn bản bàn luận Đoạn trích nêu lên vấn đề: Hiện tượng đổ lỗi cho người khác, không dám chịu trách nhiệm về hành động của mình 2. Hệ thống luận điểm - Nguyên nhân con người sống thiếu trách nhiệm và đổ lỗi cho người khác - Làm thế nào để thay đổi cách hành xử, thôi đổ lỗi cho nguồi khác. Cách triển khai luận điểm, tác giả chỉ ra nguyên nhân và những điều mỗi chúng ta dễ dàng gặp phải, sau đó đưa ra giải pháp để thay đổi 3. Các thao tác nghị luận được thể hiện trong văn bản - Giải thích + Chứng minh “Tôi phải mất rất nhiều thời gian …. Đó là sự dối trá, thiếu tự trọng,…) - Bác bỏ “Chúng ta sống trong nền văn hóa … không có sự thay đổi” - Phân tích “Đó là lí do … tình huống sắp tới”
Thực hiện các bước B1. Tìm hiểu đề (Đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu của đề, xác định thao tác, phạm vi dẫn chứng,…); xem lại các tác phẩm liên quan đến nội dung bài viết B2. Xác định các luận điểm, luận cứ trong bài viết, lựa chọn các dẫn chứng tiêu biểu cho mỗi luận cứ B3. Triển khai bài viết đảm bảo sáng rõ các luận điểm và các ý, cấu trúc chặt chẽ, sử dụng các dẫn chứng thuyết phục, tin cậy, thích hợp, đầy đủ B4. Liên hệ mở rộng, so sánh với thực tiễn đời sống và bài học cho bản thân
|
||||||
|
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng năng lực ngôn ngữ và năng lực cảm thụ để viết bài văn nghị luận xã hội b. Nội dung thực hiện HS vận dụng kiến thức đã học đã hoàn thành bài viết theo rubic chấm |
|||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hành viết Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
Bài viết tham khảo (Gợi ý ở phần phụ lục)
|
||||||
|
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh ứng dụng các vấn đề của xã hội để bàn luận và tranh biện b. Nội dung thực hiện: HS hoàn thành bài viết và chia sẻ với các bạn trong lớp |
|||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện thảo luận, tranh biện và chia sẻ Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
GV linh hoạt sử dụng phần chia sẻ bài làm của HS |
||||||
Phụ lục 1. Tham khảo Đề 1. Suy nghĩ về những tấm gương vượt qua số phận của chính mình
Dàn ý:
I. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát những tấm gương tiêu biểu trên một số lĩnh vực
- Họ đều giống nhau ở điểm : vượt lên số phận để sống, học tập, cống hiến cho xã hội
II. Thân bài:
a. Ca ngợi một số tấm gương không chịu thua số phận
- Chọn những tấm gương tiêu biểu được đài báo nói đến:
+ Nhà giáo Nguyễn Ngọc Ký
+ Nhà thơ Đỗ trọng khôi
+ Vận động viên Paragames
+ Kỹ sư máy tính ……
Cần kể ngắn gọn, giới thiệu được ý thức vươn lên chiến thắng số phận của họ
b. Suy nghĩ về những con người ấy
+ Họ đáng cảm phục
+ Chiến thắng số phận bằng ý chí nghị lực
+ Họ cho ta hiểu sức mạnh của ý chí nghị lực
+ Họ đã “tàn” Nhưng không “phế” lại còn mang đến cho xã hội những thành quả vô giá
- Vì sao họ có thể “không chịu thua số phận” ?
- Ý thức về bản thân và cuộc đời
- Ước muốn có cuộc sống tốt đẹp,có ích.
- Họ có ý thức,kiên trì vượt khó
- Sự giúp đỡ của mọi người
c. Trách nhiệm của mỗi chúng ta và xã hội với họ như thế nào?
- Cảm thông,tôn trọng họ
- Giúp đỡ họ nếu có điều kiện và khi họ cần
- Tạo điều kiện để những người như họ được phát huy khả năng
III. Kết luận:
- Quyết tâm học tập những tấm gương đó
Bài làm:
Mỗi chúng ta khi sinh ra đời chúng ta không thể tự lựa chọn cha mẹ hay số phận cho chính mình được. Tạo hóa cho mỗi con người một số phận khác nhau. Có những người vừa sinh ra đã gặp nhiều may mắn hạnh phúc có ba mẹ yêu thương, sinh ra trong một gia đình giàu có sung túc. Ngược lại có những người vừa sinh ra đã thiệt thòi bởi hoàn cảnh của gia đình khó khăn, hoặc bị ba mẹ bỏ rơi không cha không mẹ, có những người sinh ra đã không được khỏe mạnh bằng chúng bạn của mình, thiệt thòi hơn các bạn rất nhiều. Nhưng dù trong hoàn cảnh nào thì những con người chúng ta đều cố gắng vươn lên trong cuộc sống. Có những người dù bị thiệt thòi trong cuộc sống nhưng họ không vì thế mà buông xuôi cuộc đời mình mà luôn cố gắng vươn lên trong cuộc sống để không thua kém bạn bè. Những con người đó thật sự là tấm gương sáng để cho chúng ta noi theo, thái độ sống tích cực của họ.
Trong xã hội của chúng ta còn nhiều con người chịu nhiều thiệt thòi đó họ không đầu hàng số phận không chấp nhận mình sẽ là gánh nặng của gia đình và xã hội họ cố gắng vươn lên trong cuộc sống của chính mình quả là một điều thật sự đáng ngưỡng mộ. Như thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí một con người đã chịu rất nhiều trong cuộc sống khi sinh ra đã bị liệt hai tay. Nhưng bằng nghị lực phi thường của mình thầy đã cố gắng học viết chữ bằng chân. Những ngày đầu tập viết những nét chữ viết bằng tay còn khó khăn thì những nét chữ bằng chân vô cùng khó. Nhưng thầy Nguyễn Ngọc Kí vẫn kiên nhẫn tập viết mỗi ngày để rồi thầy có thể theo đuổi sự nghiệp học hành của mình. Rồi thầy Nguyễn Ngọc Kí đã thi đỗ đại học rồi trở thành một thầy giáo. Một thầy giáo dạy giỏi viết chữ bằng chân. Đó chính là một nỗ lực phi thường của mỗi con người. Hay như bạn trẻ Nguyễn Sơn Lâm một người cũng bị tật nguyền cả hai chân nhưng lại có những thành tích đáng nể trong học tập và trong cuộc sống của mình. Nguyễn Sơn Lâm là người đã chinh phục được nhiều thành tựu trong cuộc sống. Rồi còn nhiều tấm gương khác trong cuộc sống. Những con người những số phận khi sinh ra đã thiệt thòi hơn so với những người khác trong cuộc sống.
Những con người thiệt thòi, khi họ sinh ra đã không được lành lặn nhưng chính nhờ ý chí, nghị lực sống phi thường của mình mà họ đã vươn lên trở thành những con người thành đạt không hề thua kém những người lành lặn. Thậm chí, nhiều bạn trẻ khỏe mạnh lành lặn nhưng sự nỗ lực trong cuộc sống lại không. Họ để cho những thói hư tật xấu trong cuộc sống cám dỗ mình rồi trở thành những kẻ tội phạm gây ra những tội ác ghê rợn. Những bạn trẻ này thật sự là gánh nặng của xã hội, họ thật sự không biết tận dụng những lợi thế mà cuộc sống, tạo hóa đã ban tặng cho mình sống hoài sống phí tuổi trẻ tương lai của mình. Trong khi đó nhiều người vừa sinh ra do những ảnh hưởng của chất độc màu da cam, hoặc do tạo hóa nên khi vừa chào đời họ đã thiệt thòi, nhưng họ vẫn luôn sống có ích, có ước mơ hoài bão của mình.
Cái đáng quý nhất của mỗi con người này chính là nghị lực sống kiên cường, phi thường của họ. Dù cuộc sống có nhiều khắc nghiệt nhưng họ vẫn vươn lên trong cuộc sống với những ước mơ, hoài bão vô cùng lớn lao. Những con người này thường phải nỗ lực gấp hai, ba lần thậm chí mười lần so với người khỏe mạnh bình thường nhưng họ lại tạo ra những kỳ tích mà người khỏe mạnh bình thường cũng không làm được. Đó chính là điều đáng quý đáng trân trọng ở những con người này. Dù tạo hóa không công bằng với họ nhưng họ không trông chờ vào lòng từ bi, thương hại của người khác mà luôn chủ động trong cuộc sống của mình. Thậm chí họ còn tạo nên nhiều thành công mà người khác phải nể phục sự thành công của họ. Họ sinh ra có thể thiếu đi một bộ phận nào đó trên cơ thể nhưng bằng bàn tay khối óc của mình họ đã kiên cường vươn lên trong cuộc sống. Họ quyết khẳng định vị trí của mình không làm gánh nặng cho gia đình và xã hội. Chính trái tim khối óc, ý chí của con người đã chiến thắng mọi thứ trong cuộc sống. Những con người có nghị lực sống thì không có khó khăn nào có thể làm họ gục ngã.
Phụ lục 2. Bài viết tham khảo Đề 2 Viết bài văn nghị luận bàn về sức mạnh của ý chí con người trong cuộc sống
Dàn ý:
I. Mở bài
-
Dẫn dắt, nêu vấn đề cần nghị luận: ý chí nghị lực sống của con người.
II. Thân bài
* Luận điểm 1: Giải thích khái niệm ý chí nghị lực
-
Ý chí, nghị lực là bản lĩnh, sự dũng cảm và lòng quyết tâm cố gắng vượt qua thử thách dù khó khăn, gian khổ đến đâu để đạt được mục tiêu đề ra.
-
Người có ý chí nghị lực là người có ý chí sức sống mạnh mẽ, luôn kiên trì, nhẫn nại vượt qua những khó khăn, chông gai trong cuộc đời để vươn lên, khắc phục hoàn cảnh đi đến thành công.
* Luận điểm 2: Nguồn gốc, biểu hiện của ý chí nghị lực
- Nguồn gốc: Nghị lực của con người không phải trời sinh ra mà có, nó xuất phát và được rèn luyện từ gian khổ của cuộc sống.
- Biểu hiện của ý chí nghị lực:
-
Người có nghị lực luôn có thể chuyển rủi thành may, chuyển họa thành phúc, không khuất phục số phận và đổ lỗi thất bại do số phận. Ví dụ: Milton, Beethoven…
-
Luôn biết khắc phục hoàn cảnh khó khăn bằng cách tự lao động, mưu sinh, vừa học vừa làm, tự mở cho mình con đường đến tương lai tốt đẹp.
-
Những người bị bệnh tật hiểm nghèo hoặc bị khiếm khuyết trên thân thể: cố gắng tự chăm sóc cho bản thân, cố gắng tập luyện, làm những việc có ích.
* Luận điểm 3: Vai trò, ý nghĩa của ý chí nghị lực
-
Nghị lực giúp con người đối chọi với khó khăn, vượt qua thử thách của cuộc sống một cách dễ dàng hơn. Ví dụ: Bill Gate…
-
Có niềm tin vào bản thân, tinh thần lạc quan để theo đuổi đến cùng mục đích, lí tưởng sống.
-
Thay đổi được hoàn cảnh số phận, cuộc sống có ích, có ý nghĩa hơn.
-
Trở thành những tấm gương về ý chí, nghị lực vượt lên số phận.
-
Người có ý chí nghị lực sẽ luôn được mọi người ngưỡng mộ, cảm phục, đồng thời tạo được lòng tin ở người khác.
* Bình luận, mở rộng
- Phê phán những người không có ý chí, nghị lực:
-
Những người chưa làm nhưng thấy khó khăn đã nản chí, thấy thất bại thì hủy hoại và sống bất cần đời.
-
Những người có điều kiện đầy đủ nhưng không chịu học tập, buông thả, không nghĩ đến tương lai.
-
Những người khi gặp khó khăn là buông xuôi, nản chí, phó mặc cho số phận.
=> Lối sống cần lên án gay gắt.
- Phương hướng rèn luyện:
-
Rèn luyện ý chí, nghị lực, luôn biết vươn lên, vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
-
Biết chấp nhận những khó khăn, thử thách, coi khó khăn, thử thách là môi trường để tôi luyện.
* Bài học nhận thức và hành động:
-
Cuộc sống nhiều gian nan, thử thách thì nghị lực sống là rất quan trọng.
-
Cần phải học cách rèn luyện mình để có thể vững vàng và trưởng thành hơn sau mỗi lần vấp ngã.
-
Rèn luyện bản thân thành người có ý chí và nghị lực để vượt qua mọi chông gai và thử thách trên chặng đường dài.
-
Lên án, phê phán những người sống mà không có ý chí nghị lực, không có niềm tin về cuộc sống.
-
Học tập những tấm gương sáng để đi tới thành công.
III. Kết bài
-
Khẳng định lại vai trò quan trọng của ý chí nghị lực trong cuộc sống.
-
Liên hệ bản thân.
Bài làm:
Xung quanh chúng ta, có biết bao nhiêu người đã vượt lên số phận, chiến thắng hoàn cảnh khắc nghiệt để vươn đến điều tốt đẹp nhất. Đó thực sự là tấm gương để mỗi người học tập, rèn luyện. Cũng vì thế mà nghị lực sống luôn được coi trọng và phát huy không ngừng nghỉ.
Nghị lực sống của con người trước hết chính là bản lĩnh, sự cố gắng, kiên cường để vượt lên tất cả những khó khăn và thử thách. Để có được nghị lực phi thường đó thì bắt buộc con người đó phải chịu quá nhiều vất vả, nhiều dằn vặt. Đây có thể coi là động lực để hình thành nên ý chí, nghị lực này.
Đâu đây trong cuộc sống, chúng ta vẫn bắt gặp không ít người, không ít số phận có được nghị lực vươn lên như vậy. Hình ảnh cậu bé tàn tật vẫn lê la xung quanh khu chợ mỗi buổi chiều tà, ánh mắt cậu buồn rười rượi để bán vé số. Những bước đi nặng nề ấy giữa tiết trời nắng chang chang và tiếng rao vé số như xé lòng. Dù đói nghèo, dù tàn tật nhưng cậu vẫn cố gắng để nuôi sống bản thân, để có thể không phải ngửa tay xin người khác. Một cuộc đời tàn nhưng không phế khiến mọi người rớt nước mắt. Chính nghị lực, sự nỗ lực đã khiến cậu bé vượt lên chính mình, trước kết là vượt lên sự kì thị của mọi người và lòng tự ti của bản thân mình.
Nghị lực sống của con người còn được biểu hiện rất đơn giản, thường xuyên trong cuộc sống, và nó tồn tại ở trong chính con người bạn.Con đườngđại học gian nan, với nhiều thử thách ở phía trước. Bạn muốn chạm vào cánh cổng đại học, nơi bạn có thể thực hiện ước mơ của mình. Bạn phải cố gắng, phải kiên cường, phải tìm tòi. Nếu không có nghị lực thì liệu rằng bạn có thể đạt được ước mơ đó không.
Khi đã có nghị lực trong con người mình thì bạn sẽ thấy mình trường thành hơn, học tập được nhiều điều. Những người có nghị lực là những người có thể tự đứng lên bằng chính đôi chân, bằng sức lực của bản thân, không dựa dẫm, ỉ lại vào bất kỳ ai. Đây không phải là điều mà ai cũng có thể làm được.
Nghị lực sẽ giúp bạn có thể tự tin đương đầu với thử thách, sóng gió, kể cả nỗi bất hạnh và mất mát bạn cũng có thể chịu đựng được. Là bởi vì bạn đã được rèn giũa, tôi luyện hằng hằng bằng chính nghị lực của bản thân. Chắc hẳn chúng ta chưa quên hình ảnh người thầy Nguyễn Ngọc Ký với sự cố gắng, nỗ lực, vượt lên chính mình để có thể trở thành người có ích cho xã hội như hiện nay. Không phải tự nhiên mà họ thành tài, cũng không phải trời thương, trời cho. Đó chính là quá trình cố gắng, kiên trì, miệt mài và không ít lần rơi nước mắt để có thể đạt được kết quả đáng ngưỡng mộ này. Đó chính là nghị lực phi thường, một nghị lực khiến ai cũng phải ngưỡng mộ và ngạc nhiên.
Tuy nhiên, bên cạnh những người biết vươn lên, có nghị lực thì có một số người có lối sống ỷ lại, dựa dẫm, không có tinh thần phấn đấu, ý chí tiến thủ. Điều này thật nguy hại khi chính bản thân họ đang tự đưa mình vào ngõ cụt. Không cố gắng, không có chí tiến thủ, không biết tự hoàn thiện mình thì chắc chắn sẽ chỉ mãi mãi là người đi sau. Xã hội cần những con người có ý chí và nghị lực chứ không cần những kẻ có bằng cấp nhưng thiếu thực lực.
Mỗi chúng ta hiện nay đang là học sinh, đang ngồi trên ghế nhà trường thì nghị lực là điều vô cùng quan trọng. Rèn luyện đức tính này thì bạn sẽ là người có một bước đệm chạm vào tương lai rất dễ dàng. Nghị lực sống của con người là điều mà mỗi người cần cố gắng, cần rèn luyện để có thể hoàn thiện bản thân và trở thành người có ích cho xã hội.
Phụ lục 3. Rubic đánh giá
|
TIÊU CHÍ |
CẦN CỐ GẮNG (0 – 4 điểm) |
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm) |
RẤT XUẤT SẮC (8 – 10 điểm) |
|
Hình thức (3 điểm) |
1 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả Sai lỗi chính tả Sai kết cấu bài Sai phương thức thuyết minh |
2 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Chuẩn kết cấu bài văn thuyết minh Chuẩn phương thức biểu đạt Không có lỗi chính tả |
3 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Chuẩn kết cấu bài văn thuyết minh Chuẩn phương thức biểu đạt Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo |
|
Nội dung (7 điểm) |
1 – 4 điểm Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện |
5 – 6 điểm Nội dung đúng, đủ và trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao |
7 điểm Nội dung đúng, đủ và trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo |
|
Điểm |
|||
|
TỔNG |
|||
TIẾT 8. NÓI VÀ NGHE
THUYẾT TRÌNH VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-
Học sinh thuyết trình về một vấn đề xã hội, một hiện tượng trong cuộc sống hoặc một vấn đề đặt ra từ một hay một số tác phẩm văn học
2. Về năng lực: Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để thực hành nói và nghe
3. Về phẩm chất: Phẩm chất và tinh thần về công dân số, công dân toàn cầu được rút ra từ tác phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
||||
|
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện:
|
|||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập GV đặt câu hỏi Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và trả lời Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn dắt vào bài học |
Gợi ý đáp án Tìm hiểu kĩ tác phẩm Vận dụng năng lực ngôn ngữ Tự tin Rèn luyện giọng nói ….. |
||||
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung thực hiện:
|
|||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hành nói theo chủ đề Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần bài làm Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức |
1. Lựa chọn đề tài - Sử dụng nội dung bài viết - Chuẩn bị một tác phẩm khác 2. Tìm ý và sắp xếp ý - Đặt tên bài nói - Xác định và sắp xếp các ý 3. Xác định từ ngữ them chốt Sử dụng các cụm từ phù hợp 4. Chuẩn bị nghe - Tìm hiểu trước về bài nói - Ghi lại thông tin trong quá trình nghe
|
||||
|
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng năng lực ngôn ngữ và năng lực cảm thụ thực hành bài nói và nghe b. Nội dung thực hiện HS vận dụng kiến thức đã học đã hoàn thành bài nói và nghe theo rubic chấm |
|||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hành nói – nghe Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
Dàn ý tham khảo (Gợi ý ở phần phụ lục)
|
||||
|
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh bàn luận về một vấn đề được đưa ra trong bài nói b. Nội dung thực hiện: HS hoàn thành bài phân tích, đánh giá, chọn một vấn đề mang tính toàn cầu, xã hội để bàn luận cùng bạn bè trong lớp |
|||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Học sinh thảo luận và thực hiện Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện thảo luận, tranh biện Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
GV linh hoạt sử dụng phần chia sẻ bài làm của HS |
||||
Phụ lục 1. Phiếu thực hành nghe – nói
|
Chuẩn bị nói |
Chuẩn bị nghe |
||
|
Lựa chọn đề tài |
Tìm ý và sắp xếp ý |
Xác định từ ngữ then chốt |
|
Phụ lục 2. Dàn ý bài nói tham khảo
Đề 1. Suy nghĩ của em về vấn đề nhận lỗi và đổ lỗi cho người khác
I. Mở bài:
Không ai có thể đi đến thành công mà không qua những sai lầm. Sai lầm, lỗi lầm là điều tất yếu trong cuộc sống. Thế nhưng, khi xảy ra lỗi lầm, nhiều người không dám nhận lấy lỗi để sữa chữa, khắc phục mà thường đổ lỗi lỗi cho người khác.
II. Thân bài:
1. Giải thích:
+ “Đổ lỗi” là hành vi con người cố tình chối bỏ lỗi lầm của mình, hoặc viện cớ do lí do khách quan, hoặc đổ tội cho người khác. Đây là một hiện tượng đáng buồn thường gặp trong cuộc sống hằng ngày.
2. Biểu hiện của hiện tượng đổ lõi cho người khác:
+ Các nhà thầu xây dựng yếu kém, ăn bớt vật liệu khiến công trình sụp đổ, gây tai nạn, không chịu nhận trách nhiệm mà đổ lỗi do địa hình, khí hậu. VD: Vụ sập cầu Chu Va ở tỉnh Lai Châu năm 2014.
+ Thất bại trong cuộc sống, nhiều người đổ lỗi do hoàn cảnh khó khăn, nghèo khó mà quên mất rằng cũng nhiều người nhờ nỗ lực không ngừng mà làm giàu từ hai bàn tay trắng.
+ Học sinh lười biếng, không chăm chỉ học tập đạt kết quả kém lại đổ lỗi cho chương trình sách giáo khoa nặng nề…
3. Nguyên nhân của hiện tượng mọi người luôn đổ lỗi cho nhau:
– Do sự lười nhác, không cống hiến mà chỉ mong thụ hưởng của nhiều người. Khi nhìn thấy sai lầm của người khác hoặc bản thân gây ra sai lầm, họ vẫn vô tâm, không tích cực ngăn chặn hoặc khác phục để hạn chế tổn hại.
+ Do con người hèn nhát, không dám đối mặt với lỗi lầm của mình. Nhiều người chỉ vì quá hèn nhát, sợ hãi khi xảy ra sai lầm, họ đã trốn tránh, thoái thác trách nhiệm, đổ lối cho người khác khiến cho hậu quả của hành động ấy còn lớn hơn hậu quả do sai làm ấy gây ra.
+ Do con người ích kỉ, thiếu trách nhiệm, chỉ muốn đùn đẩy phần khó khăn cho người khác. Nhiều người chỉ biết đến lợi ích của bản thân mình, không quan tâm đến người khác. Khi sai lầm xảy ra, họ chỉ cố sức bảo vệ mình, bỏ mặc người khác dù hậu quả có thế nào đi chăng nữa. Những kẻ vô tâm ấy thường gây nên những tổn thất rất lớn cho xã hội.
+ Do lòng tham khiến cho con người mở mắt, sẵn sàng làm những việc trái với lương tâm và tìm cách đổ vạ cho người khác… Để vét đầy túi tham, nhiều kẻ đã bất chấp lương tâm, làm những việc tàn nhẫn chỉ để có được điều mình mong muốn.
4. Hậu quả của việc đổ lỗi cho người khác:
+ Hiện tượng đổ lỗi gây mất đoàn kết trong tập thể, khi không ai nhận trách nhiệm về mình cứ cứ đùn đẩy cho người khác.
+ Hiện tượng đổ lỗi không giúp khắc phục hậu quả gây ra, mà trái lại càng làm việc khắc phục hậu quả thêm trì trệ, khiến hậu quả càng nghiêm trọng.
+ Hiện tượng đổ lỗi khiến chúng ta trở thành kẻ vô trách nhiệm, tự huyễn hoặc bản thân rằng mình không bao giờ sai, từ đó không thể tiến bộ, hoàn thiện mình.
+ Nếu xã hội ai cũng chỉ biết đổ lỗi mà không có tinh thần trách nhiệm, khắc phục sai lầm, thì xã hội đó sẽ trở nên trì trệ, chậm phát triển.
5. Giải pháp khắc phục:
+ Mỗi cá nhân cần biết tự ý thức, có tinh thần trách nhiệm, dũng cảm nhận lỗi, sửa lỗi.
+ Gia đình, nhà trường giáo dục con em hình thành ý thức nhận lỗi; người lớn phải làm gương cho trẻ em, không ngần ngại nói “Xin lỗi” khi mình mắc sai lầm và có cách thức cụ thể, thiết thực để sửa chữa lỗi lầm.
+ Ngoài ra, mọi người cũng nên khoan dung tạo điều kiện cho người mắc sai lầm sửa sai.
6. Phê phán:
Có nhiều người khi phạm phải lỗi lầm đã hèn nhát lẫn trốn và đổ lỗi cho người khác. Những người như thế thật đáng lên án.
7. Bài học nhận thức:
– Dám nhận lỗi là một hành động dũng cảm, là sống có trách nhiệm đối với công việc, bản thân và người khác.
III. Kết bài:
Không có lỗi lầm sẽ không có thành công. Mỗi lỗi lầm sẽ giúp bạn trưởng thành hơn. Hãy dũng cảm nhận lỗi, tích cực khắc phục sai lầm càng nhanh càng tốt để làm giảm bớt những tổn hại do hành động nhút nhát của chúng ta gây ra.
Đề 2. Làm thế nào để con người vượt lên số phận của chính mình trong cuộc sống
I. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: biện pháp để con người vượt lên số phận chính mình trong cuộc sống
II. Thân bài
1. Vai trò, ý nghĩa của ý chí nghị lực
-
Nghị lực giúp con người đối chọi với khó khăn, vượt qua thử thách của cuộc sống một cách dễ dàng hơn. Ví dụ: Bill Gate…
-
Có niềm tin vào bản thân, tinh thần lạc quan để theo đuổi đến cùng mục đích, lí tưởng sống.
-
Thay đổi được hoàn cảnh số phận, cuộc sống có ích, có ý nghĩa hơn.
-
Trở thành những tấm gương về ý chí, nghị lực vượt lên số phận.
-
Người có ý chí nghị lực sẽ luôn được mọi người ngưỡng mộ, cảm phục, đồng thời tạo được lòng tin ở người khác.
2. Bình luận, mở rộng
- Phê phán những người không có ý chí, nghị lực:
-
Những người chưa làm nhưng thấy khó khăn đã nản chí, thấy thất bại thì hủy hoại và sống bất cần đời.
-
Những người có điều kiện đầy đủ nhưng không chịu học tập, buông thả, không nghĩ đến tương lai.
-
Những người khi gặp khó khăn là buông xuôi, nản chí, phó mặc cho số phận.
=> Lối sống cần lên án gay gắt.
- Phương hướng rèn luyện:
-
Rèn luyện ý chí, nghị lực, luôn biết vươn lên, vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
-
Biết chấp nhận những khó khăn, thử thách, coi khó khăn, thử thách là môi trường để tôi luyện.
3. Bài học nhận thức và hành động:
-
Cuộc sống nhiều gian nan, thử thách thì nghị lực sống là rất quan trọng.
-
Cần phải học cách rèn luyện mình để có thể vững vàng và trưởng thành hơn sau mỗi lần vấp ngã.
-
Rèn luyện bản thân thành người có ý chí và nghị lực để vượt qua mọi chông gai và thử thách trên chặng đường dài.
-
Lên án, phê phán những người sống mà không có ý chí nghị lực, không có niềm tin về cuộc sống.
-
Học tập những tấm gương sáng để đi tới thành công.
III. Kết bài
Khái quát lại vấn đề nghị luận: sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống; đồng thời rút ra bài học, liên hệ bản thân.
Phụ lục 3. Rubic đánh giá bài nói
|
TIÊU CHÍ |
CẦN CỐ GẮNG (0 – 4 điểm) |
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm) |
RẤT XUẤT SẮC (8 – 10 điểm) |
|
Hình thức (3 điểm) |
1 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả Chưa tự tin |
2 điểm Trình bày tương đối đầy đủ, hấp dẫn Tự tin thể hiện |
3 điểm Trình bày tương đối đầy đủ, hấp dẫn Tự tin thể hiện Có sự sáng tạo |
|
Nội dung (7 điểm) |
1 – 4 điểm Nội dung đầy đủ kết cấu cơ bản của văn bản truyền thuyết Nhiều nội dung kể chưa mạch lạc, liên kết Không rút ra ý nghĩa |
5 – 6 điểm Nội dung đúng, đủ và trọng tâm Có sự mạch lạc Thể hiện rõ giọng điệu và âm hưởng hào hùng của truyền thuyết Rút ra được ít nhất 2 ý nghĩa truyền thuyết |
7 điểm Nội dung đúng, đủ và trọng tâm Có sự mạch lạc Thể hiện rõ giọng điệu và âm hưởng hào hùng của truyền thuyết Rút ra được nhiều hơn 2 ý nghĩa truyền thuyết Có liên hệ cuộc sống. |
|
Điểm |
|||
|
TỔNG |
|||
TIẾT 9. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-
Học sinh nêu được sự kiện chính, thời gian, không gian và bối cảnh của câu chuyện
-
Học sinh xác định nội dung chính của tác phẩm
-
Học sinh phân tích được đặc điểm của nhân vật thần thoại qua việc phân tích hình tượng nhân vật Nữ Oa
2. Về năng lực
Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ và cảm thụ văn học để ôn tập và luyện viết
3. Về phẩm chất: Rút ra các bài học về vấn đề công dân số, công dân toàn cầu
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
|
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện:
|
|
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập GV đặt câu hỏi và chia sẻ video Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và trả lời Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn dắt vào bài học |
Gợi ý đáp án Chốn bồng lai tiên cảnh Đắp đất nặn người Luyện đá vá trời … |
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung thực hiện:
|
|
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện bài đọc trong phần tự đánh giá Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần bài làm Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức |
1. Xác định sự kiện, thời gian, không gian, bối cảnh của truyện Trắc nghiệm Câu 1. Phương án nêu đủ và đúng các sự kiện chính trong đoạn trích Nữ Oa A. Nữ Oa tạo ra loài người Nữ Oa luyện đá vá trời Câu 2. Nữ Oa xuất hiện trong bối cảnh (thời gian, không gian) như thế nào? D. Trời đất mới sinh thành, có cỏ cây, muông thú và các vị thần Lửa, thần Nước Câu 3. Đoạn trích Nữ Oa thể hiện nội dung nào? A. Khát vọng giải thích tự nhiên và biết ơn người có công với cộng đồng Câu 4. Nhân vật Nữ Oa hội tụ những vẻ đẹp gì? D. Vẻ đẹp sức mạnh và trí tuệ Câu 5. Dòng nào sau đây không đúng với truyện Nữ Oa D. Truyện kể theo lời nhân vật 2. Hình tượng nhân vật Nữ Oa a. Nữ Oa là người có công tạo ra loài người - Nữ Oa nghĩ cần phải tạo ra một cái gì đó cho thế giới này thêm phần vui tươi, giàu sức sống. Sau đó, bà lấy đất màu vàng bên bờ đầm, trộn nhuyễn với nước, mô phỏng theo hình dạng của mình in bóng trên mặt nước mà nặn thành đồ vật xinh xắn đáng yêu được gọi là “người” - Nữ Oa làm việc liên tục không ngừ nghỉ mà đất vẫn trống trải, bà bèn nghĩ ra một cách, lấy một sợi dây, những vào trong nước bùn, vung lên khắp nơi. Khi bà vung sợi dây bùn thì giọt bùn màu vàng bắn đi khắp nơi, rơi xuống đất liền biến thành người cười nói, chạy nhảy b. Nữ Oa là người có công giúp đỡ và phát triển cuộc sống của con người - Loài người đang sống vui vẻ thì gặp họa lớn do Thần Lửa và Thần nước đánh nhau khiến con người có nguy cơ diệt vong - Nữ Oa thấy vậy liền tìm cách tu sửa bầu trời, chọn lấy đá ngũ sắc, dùng lửa để luyện thành chất sánh như keo bít vào lỗ thủng trên bầu trời - Bà còn bắt một con rùa đen to lớn, chặt bốn chân đem chống ở bốn góc trời, tai họa không còn nữa - Nữ Oa giúp con người diệt một con rồng đen hung ác, đánh đuổi nhiều loài ác điểu, mãnh thú. Dạy người dân dùng cỏ lác đốt cháy thành than, đắp thành gò để tránh nạn lũ lụt. c. Nhận xét hình tượng nhân vật Nữ Oa - Người khai sinh ra loài người trong trí tưởng tượng của người dân, có năng lực tạo người từ nặn đất - Nhân vật thần linh có sức mạnh phi thường, cao cả. Có khả năng giúp đỡ nhân loại, cứu giúp loài người, ngăn chặn sức mạnh phá hủy của thần Lửa, thần Nước. Diệt trừ yêu ma, quỷ quái gây hại cho nhân dân và dạy nhân dân tạo ra lửa, phòng lũ lụt. 🡺 Hội tụ sức manh, trí tuệ, cảm xúc và ước mơ của con người cổ đại 🡺 Nhân vật thần thoại: Có khả năng phi thường, có tính sáng tạo cao và có năng lực dẫn dắt, bảo vệ cộng đồng 4. Thông điệp từ các chi tiết hoang đường, kì ảo Thông điệp đó là: + Các vị thần linh đã có công tạo ra vũ trụ, con người, giúp con người vượt qua mọi thiên tai bằng tất cả tình yêu thương và tâm trí của mình. Chính vì vậy mọi người hãy biết ơn, bảo vệ, giữ gìn nó để xứng đáng với công lao của các vị thần linh. + Bảo vệ môi trường sống, bảo vệ thiên nhiên, cuộc sống gắn liền với sự sinh tồn của con người. 5. Về phương diện thể loại đoạn trích Nữ Oa giống đoạn trích “Hê – ra – clet đi tìm táo vàng” Về phương diện thể loại, đoạn trích Nữ Oa giống đoạn trích Hê-ra-clét đi tìm táo vàng. Giống nhau đều có những nhân vật, chi tiết hoang đường nhằm làm cho câu chuyện thêm li kì, hấp dẫn; góp phần tô đậm thêm chiến công, công lao của nhân vật. Họ đều là nhân vật có trí tuệ thông minh, năng lực phi thường, người có ý chí, nghị lực và có trái tim nhân hậu. 6. Phân tích chi tiết em thấy ấn tượng Nhìn những sinh linh do mình tạo ra đang hoảng loạn vì tai họa, vị nữ thần đầu người mình rắn vô cùng thương xót”. Có thể thấy Nữ Oa là một người có trái tim nhân hậu, trước tai họa do thần Lửa và thần Nước gây ra, bà không chọn cách trừng phạt những kẻ đã gây ra tai họa ấy, mà vội vã tìm đủ mọi cách để tu sửa lại bầu trời giúp dân vượt qua tai họa ấy. Trong khi việc luyện đá trời tốn rất nhiều công sức, công phu nhưng vì những sinh linh ấy bà đã dồn hết tất cả sức mạnh, trí tuệ, tình yêu để khắc phục những hậu quả của cuộc đấu tranh giữa hai vị thần, đem lại cuộc sống bình yên cho con người. Không những thế bà còn giúp con người diệt từ con rồng đen hung ác để tránh để lại hậu họa về sau, bà còn dạy dân cách để tránh được nạn lũ lụt. Những công lao của bà cho đến ngày nay vẫn còn được lưu truyền cho các thế hệ sau. |
- Giáo viên: Nguyễn Anh Thuần
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này












